Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA – Cụm van khí nén 18 mm, kết nối điện tích hợp
Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA là dòng van phân phối khí nén kích thước thân 18 mm, được Pneumax phát triển cho các hệ thống tự động hóa cần kết hợp chặt chẽ giữa khí nén, điều khiển điện và hệ thống điều khiển nối tiếp.
Điểm nổi bật của Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA là khả năng lắp thành từng cụm nhiều van, tích hợp hệ thống kết nối điện ngay trên cụm để giảm đáng kể số lượng dây đấu riêng lẻ. Pneumax chia dòng sản phẩm thành ba kiểu kết cấu chính là LINE, FLAT và VDMA, cho phép kỹ sư lựa chọn cách bố trí phù hợp với không gian máy, kiểu đế và yêu cầu kết nối khí.
Dòng Pneumax Series 2400 hỗ trợ nhiều cấu hình như 5/2, 5/3 và hai van 3/2 tích hợp trong một thân, đồng thời có các lựa chọn điều khiển bằng khí nén hoặc điện từ. Pneumax cũng cung cấp mô-đun kết nối điện 2 vị trí và 4 vị trí với cấp bảo vệ IP40 hoặc IP65, cùng đầu nối nhiều chân để đơn giản hóa việc đấu nối cụm van với hệ thống điều khiển trung tâm.
CÔNG TY TNHH NGỌC HUY DƯƠNG
Website: www.ngochuyduong.com
Điện thoại: 0909 527562
Email: khoiphong@ngochuyduong.com
Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA là gì?
Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA thuộc nhóm van con trượt và van điện từ dùng để phân phối khí nén trong hệ thống tự động hóa.
Theo Pneumax, dòng sản phẩm này được phát triển để đáp ứng nhu cầu tích hợp hệ thống khí nén với:
- Bộ điều khiển điện tử.
- PLC.
- Hệ thống điều khiển nối tiếp.
- Cụm van nhiều vị trí.
- Hệ thống máy tự động có mật độ thiết bị cao.
Pneumax xác định kích thước thân đặc trưng của Series 2400 là 18 mm và chia sản phẩm thành ba kiểu:
Pneumax Series 2400 LINE
Pneumax Series 2400 FLAT
Pneumax Series 2400 VDMA.
Điểm khác biệt quan trọng so với các van điện từ lắp rời truyền thống là Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA được thiết kế ngay từ đầu để dễ dàng ghép thành cụm và sử dụng kết nối điện tích hợp.
Thay vì phải kéo từng dây điện riêng tới từng van, kỹ sư có thể sử dụng các mô-đun nhiều vị trí, đầu nối nhiều chân và cáp chung để kết nối cả cụm van với hệ thống điều khiển.
Ba kiểu cấu trúc của Pneumax Series 2400
Pneumax chia Series 2400 thành ba cấu trúc chính.
Pneumax Series 2400 LINE
Pneumax Series 2400 LINE cho phép lựa chọn nhiều kiểu kết nối khí trực tiếp trên thân van.
Các mã Pneumax 241A trong catalogue có thể được cấu hình với:
- G1/4″.
- G1/8″.
- Đầu nối nhanh cho ống Ø6 mm.
- Đầu nối nhanh cho ống Ø8 mm.
Ở cấu hình 5/2, Pneumax Series 2400 LINE có lưu lượng tới khoảng:
800 Nl/phút tại 6 bar, chênh áp 1 bar
với lỗ thông:
7 mm.
Pneumax Series 2400 FLAT
Pneumax Series 2400 FLAT cũng sử dụng thân 18 mm nhưng được xây dựng theo kiểu bố trí riêng của dòng FLAT.
Các mã Pneumax 243A hỗ trợ các lựa chọn kết nối:
- G1/4″.
- G1/8″.
- Đầu nối nhanh Ø6 mm.
- Đầu nối nhanh Ø8 mm.
Với cấu hình 5/2, Pneumax Series 2400 FLAT đạt:
800 Nl/phút
với lỗ thông:
7 mm.
Pneumax Series 2400 VDMA
Pneumax Series 2400 VDMA sử dụng kiến trúc đế riêng của dòng VDMA.
Pneumax cung cấp nhiều phụ kiện dành riêng cho cấu trúc này như:
- Đế mô-đun.
- Đế cấp khí riêng.
- Đế cấp khí bên phải.
- Đế cấp khí bên trái.
- Khối cấp khí trung gian.
- Tấm bịt.
- Tấm đỡ VDMA.
Ở cấu hình 5/2, Pneumax Series 2400 VDMA có lưu lượng:
550 Nl/phút
với lỗ thông:
5 mm.
Bảng so sánh ba kiểu Pneumax Series 2400
| Đặc điểm | Pneumax Series 2400 LINE | Pneumax Series 2400 FLAT | Pneumax Series 2400 VDMA |
|---|---|---|---|
| Chiều rộng thân | 18 mm | 18 mm | 18 mm |
| Cấu hình 5/2 | Có | Có | Có |
| Cấu hình 5/3 | Có | Có | Có |
| Hai van 3/2 trong một thân | Có | Có | Có |
| Lưu lượng 5/2 | khoảng 800 Nl/phút | khoảng 800 Nl/phút | khoảng 550 Nl/phút |
| Lưu lượng 5/3 | khoảng 650 Nl/phút | khoảng 650 Nl/phút | khoảng 550 Nl/phút |
| Lưu lượng hai van 3/2 | khoảng 450 Nl/phút | khoảng 450 Nl/phút | khoảng 450 Nl/phút |
| Lỗ thông 5/2 | 7 mm | 7 mm | 5 mm |
| Áp suất tối đa | 10 bar | 10 bar | 10 bar |
| Nhiệt độ | −5…+50°C | −5…+50°C | −5…+50°C |
Các giá trị trên áp dụng cho những cấu hình được Pneumax công bố trong Catalogue 2025; lưu lượng và áp suất điều khiển phải được kiểm tra theo đúng mã sản phẩm khi đặt hàng.
Lưu lượng 800 Nl/phút của Pneumax Series 2400 LINE và FLAT
Một trong những điểm đáng chú ý của Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA là kích thước thân chỉ 18 mm nhưng các phiên bản Pneumax LINE và Pneumax FLAT 5/2 có thể đạt lưu lượng khoảng:
800 Nl/phút.
Điều này giúp sản phẩm phù hợp với nhiều xi lanh khí nén cỡ nhỏ và trung bình trong máy tự động.
Tuy nhiên, con số 800 Nl/phút không nên áp dụng cho tất cả cấu hình.
Cụ thể:
- Pneumax LINE 5/2: khoảng 800 Nl/phút.
- Pneumax LINE 5/3: khoảng 650 Nl/phút.
- Pneumax LINE hai van 3/2: khoảng 450 Nl/phút.
- Pneumax FLAT 5/2: khoảng 800 Nl/phút.
- Pneumax FLAT 5/3: khoảng 650 Nl/phút.
- Pneumax FLAT hai van 3/2: khoảng 450 Nl/phút.
Do đó khi tính tốc độ xi lanh, kỹ sư phải dùng lưu lượng của đúng cấu hình van.
Pneumax Series 2400 VDMA – lưu lượng 550 Nl/phút
Pneumax Series 2400 VDMA có thiết kế khác Pneumax LINE và Pneumax FLAT.
Đối với cấu hình 5/2, Pneumax công bố:
Lưu lượng 550 Nl/phút
Lỗ thông 5 mm
Áp suất làm việc tối đa 10 bar
Nhiệt độ −5°C đến +50°C.
Với phiên bản 5/3, Pneumax cũng công bố lưu lượng:
550 Nl/phút
và áp suất điều khiển:
3 bar.
Điều này cho thấy Pneumax Series 2400 VDMA không nên được xem đơn giản là Pneumax LINE hoặc Pneumax FLAT đổi kiểu đế.
Khả năng lưu lượng và kết cấu bên trong có khác biệt.
Cấu hình Pneumax Series 2400 5/2
Van 5/2 có:
- 5 cửa.
- 2 vị trí.
Đây là cấu hình phổ biến để điều khiển:
- Xi lanh tác động kép.
- Tay kẹp khí nén.
- Bộ truyền động quay.
- Cơ cấu nâng hạ.
- Cơ cấu đẩy.
- Cơ cấu chặn.
Trong Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA, 5/2 có thể được điều khiển bằng khí nén hoặc điện từ tùy model.
Ví dụ, Pneumax 243A.52.00.V.T thuộc Pneumax Series 2400 FLAT là cấu hình điện từ 5/2. Catalogue công bố lưu lượng 800 Nl/phút, lỗ thông 7 mm và cổng điều khiển M5.
Pneumax Series 2400 5/3
Cấu hình 5/3 có:
- 5 cửa.
- 3 vị trí.
Vị trí trung tâm tạo thêm một trạng thái vận hành ngoài hai trạng thái tiến và lùi.
Pneumax cung cấp ba chức năng trung tâm:
31 – trung tâm kín
32 – trung tâm mở
33 – trung tâm có áp.
Trung tâm kín
Các đường chính được đóng theo ký hiệu của van khi con trượt ở vị trí giữa.
Cấu hình này có thể phù hợp khi muốn hạn chế dòng khí trong trạng thái trung tâm.
Trung tâm mở
Các cửa được nối theo sơ đồ trung tâm mở.
Tùy mạch, điều này có thể cho phép xả khí hoặc giải phóng áp suất tại một số đường.
Trung tâm có áp
Các cửa làm việc được cấp áp theo sơ đồ của van.
Đây là lựa chọn cho những mạch cần trạng thái trung gian khác với trung tâm kín hoặc trung tâm mở.
Không nên chọn kiểu trung tâm chỉ dựa trên tên gọi. Cần xem hành vi mong muốn của xi lanh và tải khi van ở trạng thái giữa.
Hai van 3/2 tích hợp trong một thân
Một đặc điểm rất đáng chú ý của Pneumax Series 2400 là cấu hình:
2 × 3/2
tức hai chức năng van 3/2 được bố trí trong cùng một thân van 18 mm.
Catalogue cho phép nhiều tổ hợp:
- Hai van 3/2 thường đóng.
- Một thường đóng + một thường mở.
- Hai van 3/2 thường mở.
- Một thường mở + một thường đóng.
Ví dụ Pneumax 241A.62.F.35.T thuộc Pneumax Series 2400 LINE là cấu hình hai van 3/2 điều khiển điện từ.
Lưu lượng được Pneumax công bố:
450 Nl/phút
với lỗ thông:
7 mm.
Cấu hình này giúp tăng mật độ chức năng trên cùng chiều rộng cụm van.
Lợi thế của hai van 3/2 trong một thân 18 mm
Nếu một máy cần nhiều tín hiệu khí hoặc điều khiển nhiều xi lanh tác động đơn, việc dùng hai van 3/2 riêng biệt sẽ làm tăng chiều rộng cụm van.
Với Pneumax Series 2400:
1 vị trí thân 18 mm → 2 chức năng 3/2
có thể giúp giảm không gian lắp đặt.
Ứng dụng có thể gồm:
- Hai xi lanh tác động đơn.
- Hai đường thổi khí.
- Hai tín hiệu khí độc lập.
- Một đường thường đóng và một đường thường mở.
Pneumax Series 2400 LINE – lựa chọn kết nối linh hoạt
Một ưu điểm đáng chú ý của Pneumax Series 2400 LINE là lựa chọn kết nối khí.
Theo mã cấu hình của Pneumax:
1 = G1/4″
5 = G1/8″
6 = đầu nối nhanh cho ống Ø6 mm
8 = đầu nối nhanh cho ống Ø8 mm.
Nhờ đó kỹ sư có thể chọn giữa:
- Đầu ren để sử dụng đầu nối riêng.
- Đầu nối nhanh tích hợp.
Trong máy sản xuất hàng loạt, đầu nối nhanh có thể giúp rút ngắn thời gian lắp ống.
Trong hệ thống cần loại đầu nối đặc biệt, phiên bản ren có thể linh hoạt hơn.
Pneumax Series 2400 FLAT – nhiều lựa chọn đầu ra khí
Pneumax Series 2400 FLAT cũng hỗ trợ:
- G1/4″.
- G1/8″.
- Đầu nối nhanh Ø6.
- Đầu nối nhanh Ø8.
Vì vậy, khi lựa chọn Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA, cần xác định ngay từ thiết kế:
- Kích thước ống.
- Hướng đi ống.
- Không gian thao tác đầu nối.
- Tốc độ cần thay ống khi bảo trì.
- Khả năng lưu lượng của toàn mạch.
Pneumax Series 2400 VDMA và hệ thống đế mô-đun
Pneumax Series 2400 VDMA được Pneumax hỗ trợ bằng nhiều phụ kiện đế.
Một số mã tiêu biểu gồm:
Pneumax 2440.01 – đế mô-đun
Pneumax 2440.11 – đế mô-đun cho nguồn cấp riêng
Pneumax 2440.02 – đế cấp khí bên phải
Pneumax 2440.03 – đế cấp khí bên trái
Pneumax 2440.10 – khối cấp khí trung gian
Pneumax 2440.00 – tấm bịt
Pneumax 2440.50 – tấm đỡ VDMA.
Hệ thống này cho phép xây dựng cụm van theo số vị trí và yêu cầu cấp khí thực tế của máy.
Vì sao cần khối cấp khí trung gian?
Khi số lượng van trong cụm tăng, tổng lưu lượng đồng thời cũng tăng.
Nếu chỉ cấp khí từ một đầu, có thể xuất hiện sụt áp dọc theo cụm trong những điều kiện tải lớn.
Pneumax cung cấp Pneumax 2440.10 để đưa thêm khí vào giữa cụm VDMA.
Trong thiết kế thực tế, việc có cần cấp khí trung gian hay không phụ thuộc:
- Số lượng van.
- Số xi lanh hoạt động cùng lúc.
- Lưu lượng từng van.
- Áp suất nguồn.
- Đường kính ống cấp.
- Chu kỳ máy.
Môi chất làm việc
Catalogue Pneumax quy định môi chất cho các cấu hình Series 2400 được kiểm tra là:
khí nén đã lọc.
Pneumax cũng ghi rõ:
không cần bôi trơn; nếu đã bôi trơn thì phải duy trì liên tục.
Do đó, Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA không nên tự động được sử dụng cho:
- Nước.
- Dầu thủy lực.
- Hơi nước.
- Hóa chất.
- Khí công nghệ.
nếu chưa có xác nhận tương thích của nhà sản xuất.
Áp suất làm việc tối đa 10 bar
Các cấu hình Pneumax Series 2400 LINE, FLAT và VDMA được đối chiếu trong Catalogue 2025 có:
áp suất làm việc tối đa 10 bar.
Tuy nhiên, áp suất tối thiểu phụ thuộc loại điều khiển.
Ví dụ:
- Một số 5/2 hai đầu điều khiển khí hoặc điện từ: khoảng 1,5 bar.
- Một số 5/2 một đầu điều khiển: khoảng 2 bar.
- Nhiều cấu hình 5/3: khoảng 3 bar.
- Hai van 3/2 có thể yêu cầu áp suất điều khiển phụ thuộc áp suất nguồn.
Vì vậy không nên ghi đơn giản 0–10 bar cho toàn bộ dòng.
Áp suất điều khiển của cấu hình hai van 3/2
Với cấu hình hai van 3/2, Pneumax sử dụng quan hệ áp suất điều khiển:
Áp suất điều khiển tối thiểu ≥ 1,5 + (0,2 × áp suất nguồn)
Catalogue đưa ví dụ:
Nếu áp suất nguồn là 5 bar:
1,5 + (0,2 × 5) = 2,5 bar.
Điều này đặc biệt quan trọng khi thiết kế nguồn khí điều khiển ngoài.
Nếu áp suất điều khiển không đủ, van có thể không chuyển trạng thái ổn định.
Nhiệt độ làm việc
Các cấu hình Pneumax Series 2400 trong Catalogue 2025 được công bố:
−5°C đến +50°C.
Nếu hệ thống được lắp gần:
- Lò gia nhiệt.
- Máy ép nóng.
- Khu vực nhiệt cao.
- Kho lạnh.
- Buồng thử nhiệt.
cần kiểm tra nhiệt độ tại chính vị trí của cụm van.
Không nên dùng thông số của một Series Pneumax khác để áp dụng cho Series 2400.
Nhiều lựa chọn điện áp
Các van điện từ Pneumax Series 2400 có nhiều mã điện áp.
Catalogue liệt kê các lựa chọn gồm:
- 12 V một chiều.
- 24 V một chiều.
- 24 V xoay chiều.
- 110 V xoay chiều.
- 230 V xoay chiều.
- 24 V một chiều công suất 1 W ở một số cấu hình.
Trong hệ thống điều khiển máy hiện đại, 24 V một chiều là lựa chọn phổ biến.
Tuy nhiên, trước khi đặt hàng cần kiểm tra đúng mã đầy đủ, vì 24 V một chiều tiêu chuẩn và 24 V một chiều 1 W là hai cấu hình khác nhau.
Cấu hình 24 V một chiều phù hợp cho hệ thống điều khiển tập trung
Một hệ thống điển hình có thể bố trí:
Cảm biến → PLC → mô-đun ngõ ra → cụm Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA → xi lanh.
Thay vì kéo dây riêng từ PLC tới từng cuộn điện trong tủ, có thể dùng kết nối nhiều chân để gom tín hiệu.
Điều này giúp giảm:
- Số lượng đầu dây.
- Thời gian đấu điện.
- Không gian máng dây.
- Khả năng đấu nhầm.
- Thời gian tháo lắp cụm.
Mô-đun kết nối 2 vị trí
Pneumax cung cấp:
Pneumax 2400.02.V
là mô-đun kết nối điện cho 2 vị trí.
Các phiên bản gồm:
- IP40 – PNP.
- IP40 – PNP có đi-ốt bảo vệ.
- IP65 – PNP.
- IP65 – PNP có đi-ốt bảo vệ.
- Bố trí phía trái hoặc phải.
Mô-đun hai vị trí phù hợp khi muốn mở rộng cụm theo từng nhóm nhỏ.
Mô-đun kết nối 4 vị trí
Pneumax cung cấp:
Pneumax 2400.04.V
cho 4 vị trí.
Tương tự, người dùng có thể lựa chọn:
- IP40.
- IP65.
- Có hoặc không có đi-ốt bảo vệ.
- Kết nối từ bên trái hoặc bên phải.
Mô-đun bốn vị trí giúp giảm số lượng khối điện khi cụm van có nhiều vị trí.
Đi-ốt bảo vệ
Một số phiên bản Pneumax 2400.02.V và Pneumax 2400.04.V được tích hợp đi-ốt bảo vệ.
Pneumax lưu ý rằng phiên bản có đi-ốt bảo vệ chỉ sử dụng với:
điện một chiều.
Đây là chi tiết rất quan trọng.
Không nên sử dụng mô-đun có đi-ốt như một cấu hình chung cho cả điện xoay chiều và một chiều.
Cấp bảo vệ IP40 và IP65
Pneumax cung cấp hệ thống kết nối điện với hai cấp bảo vệ chính:
IP40
và:
IP65.
Phiên bản IP65 phù hợp hơn khi cần khả năng bảo vệ cao hơn trước bụi và nước theo điều kiện quy định của cấp IP.
Tuy nhiên, cấp IP của toàn cụm còn phụ thuộc việc sử dụng đúng:
- Cáp.
- Đầu nối.
- Tấm bịt.
- Vị trí chưa dùng.
- Cách lắp.
Pneumax nêu rõ đầu nối nhiều chân đạt IP65 khi sử dụng với cáp Pneumax IP65 tương ứng.
Đầu nối 25 chân và 37 chân
Series 2400 hỗ trợ:
Pneumax 2400.25.10 – đầu nối 25 chân
và:
Pneumax 2400.37.10 – đầu nối 37 chân.
Pneumax còn cung cấp cáp có chiều dài:
- 3 m.
- 5 m.
- 10 m.
với phiên bản thẳng hoặc góc 90° tùy loại.
Đây là ưu điểm đáng chú ý khi một cụm van có nhiều cuộn điện.
Vì sao kết nối nhiều chân hữu ích?
Giả sử một cụm có 12 van điện từ.
Nếu mỗi van phải đấu riêng, kỹ thuật viên cần xử lý rất nhiều đầu dây riêng.
Với đầu nối nhiều chân:
cụm van → một đầu nối chính → cáp nhiều lõi → tủ điều khiển.
Điều này có thể giúp:
- Rút ngắn thời gian lắp đặt.
- Dễ thay toàn bộ cụm.
- Giảm lỗi đấu dây.
- Làm tủ điện gọn hơn.
- Thuận tiện chuẩn hóa máy sản xuất hàng loạt.
Hỗ trợ hệ thống điều khiển nối tiếp
Trang chính thức của Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA cho biết sản phẩm được phát triển để đáp ứng cả các hệ thống điều khiển điện tử thông thường và hệ thống điều khiển nối tiếp trong tự động hóa công nghiệp.
Pneumax đồng thời cung cấp các tệp cấu hình dành cho một số mô-đun truyền thông trên trang sản phẩm.
Với dự án sử dụng mạng truyền thông công nghiệp, cần xác định cụ thể:
- Giao thức.
- Mô-đun điện.
- Kiểu đầu nối.
- Số van.
- Số ngõ ra.
- Kiến trúc PLC.
trước khi lập danh mục vật tư.
Khi nào nên sử dụng kết nối riêng từng van?
Kết nối riêng từng van vẫn phù hợp khi:
- Chỉ có vài van.
- Khoảng cách từ van tới PLC ngắn.
- Hệ thống đơn giản.
- Kỹ thuật bảo trì quen với đầu nối riêng.
- Không cần tháo lắp cụm nhanh.
Khi nào nên sử dụng kết nối nhiều chân?
Nên cân nhắc khi:
- Cụm có nhiều van.
- Máy sản xuất hàng loạt.
- Cần rút ngắn thời gian đấu dây.
- Muốn gom dây điện.
- Cần tháo cụm van nhanh.
- Muốn chuẩn hóa tủ điều khiển.
Khi nào nên sử dụng hệ thống nối tiếp?
Hệ thống nối tiếp có thể phù hợp khi:
- Máy có rất nhiều điểm khí nén.
- Muốn giảm số lượng dây tín hiệu.
- PLC hỗ trợ kiến trúc mạng tương ứng.
- Cần đặt cụm van xa tủ điều khiển.
- Muốn mở rộng hệ thống theo mô-đun.
Ứng dụng trong máy đóng gói
Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA phù hợp với các máy đóng gói có nhiều cơ cấu khí nén như:
- Xi lanh đẩy sản phẩm.
- Xi lanh chặn.
- Xi lanh dẫn hướng.
- Tay kẹp.
- Cơ cấu loại sản phẩm lỗi.
- Cơ cấu nâng hạ.
- Cửa khí nén.
Một cụm van 18 mm giúp gom nhiều chức năng điều khiển trong một khu vực nhỏ.
Ứng dụng trong máy lắp ráp tự động
Trong dây chuyền lắp ráp, Pneumax Series 2400 có thể điều khiển:
- Xi lanh kẹp.
- Tay kẹp khí.
- Chốt định vị.
- Cơ cấu đẩy.
- Cơ cấu xoay.
- Bàn trượt.
- Bộ phận cấp linh kiện.
Khả năng sử dụng kết nối nhiều chân giúp máy dễ tiêu chuẩn hóa hơn khi có nhiều trạm tương tự nhau.
Ứng dụng trong máy xử lý vật liệu
Các hệ thống gắp, đặt, chuyển và phân loại sản phẩm thường sử dụng nhiều xi lanh nhỏ.
Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA cho phép bố trí nhiều van trên cùng cụm, phù hợp với các hệ thống:
- Gắp và đặt.
- Phân loại.
- Chuyển hướng.
- Chặn sản phẩm.
- Nâng hạ.
- Kẹp giữ.
Ứng dụng trong máy gia công
Series 2400 có thể dùng cho các chức năng phụ trợ như:
- Kẹp phôi.
- Nhả phôi.
- Cửa máy.
- Thổi khí.
- Cơ cấu định vị.
- Cơ cấu đẩy.
- Chốt khóa.
Nếu mỗi máy sử dụng nhiều chức năng khí, cụm van tích hợp giúp giảm lượng dây điện và đường khí phân tán.
Ứng dụng trong dây chuyền sản xuất hàng loạt
Một lợi thế đáng chú ý của Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA là khả năng xây dựng cụm van theo mô-đun.
Với một thiết kế máy được sản xuất hàng loạt, kỹ sư có thể chuẩn hóa:
- Số vị trí.
- Cách cấp khí.
- Kiểu đầu nối điện.
- Số chân kết nối.
- Chiều dài cáp.
- Bố trí trên máy.
Điều này hỗ trợ giảm thời gian lắp ráp và bảo trì giữa các máy cùng loại.
Chọn Pneumax LINE hay Pneumax FLAT?
Cả Pneumax LINE và Pneumax FLAT đều có các cấu hình 5/2 với lưu lượng khoảng 800 Nl/phút và cùng nhiều lựa chọn cổng G1/4″, G1/8″, Ø6 và Ø8.
Do đó, lựa chọn giữa hai dạng không nên chỉ dựa vào lưu lượng.
Cần đối chiếu thêm:
- Kích thước cơ khí.
- Cách bố trí đầu nối.
- Kiểu đế.
- Không gian lắp đặt.
- Phụ kiện đang sử dụng.
- Model hiện hữu trên máy.
Nếu đang thay thế, nên gửi nguyên mã Pneumax thay vì lựa chọn chỉ dựa vào tên LINE hoặc FLAT.
Khi nào nên chọn Pneumax VDMA?
Pneumax Series 2400 VDMA đáng xem xét khi dự án cần sử dụng chính cấu trúc đế VDMA của dòng này hoặc hệ thống hiện hữu đã được thiết kế quanh các phụ kiện Pneumax 2440.
Các phụ kiện như Pneumax 2440.01, Pneumax 2440.10 và Pneumax 2440.50 tạo thành một hệ thống đế riêng biệt.
Không nên chuyển từ LINE/FLAT sang VDMA chỉ vì tên VDMA nếu chưa kiểm tra:
- Kích thước.
- Đế.
- Lưu lượng.
- Sơ đồ khí.
- Mã kết nối.
- Không gian máy.
So sánh Pneumax Series 2400 với Pneumax Series 2100
Trong Catalogue 2025, Pneumax liệt kê Series 2100 và Series 2400 thành hai family riêng biệt. Pneumax Series 2100 có tên Line-Flat-Base, trong khi Pneumax Series 2400 là Line-Flat-VDMA.
Do đó không nên xem hai Series là cùng một sản phẩm.
Khi thay thế cần kiểm tra đúng Series trước khi so sánh mã van và phụ kiện.
So sánh Pneumax Series 2400 với Pneumax Series 2600
Pneumax Series 2600 cũng có tên LINE-FLAT-VDMA nhưng là family khác.
Catalogue xếp:
Pneumax Series 2400 – kích thước 18 mm
và Pneumax Series 2600 ở một nhóm riêng.
Do đó model, lưu lượng, kích thước thân và phụ kiện không nên được suy luận là tương thích trực tiếp.
Ưu điểm của Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA
Thân rộng 18 mm: giúp tăng mật độ van trong cụm.
Ba kiểu kết cấu: LINE, FLAT và VDMA.
Lưu lượng tới 800 Nl/phút: ở nhiều cấu hình 5/2 LINE và FLAT.
Hỗ trợ 5/2, 5/3 và hai van 3/2: phù hợp nhiều loại cơ cấu khí.
Nhiều lựa chọn đầu nối: G1/4″, G1/8″, Ø6 và Ø8 ở LINE/FLAT.
Điều khiển điện hoặc khí nén: giúp linh hoạt theo kiến trúc máy.
Kết nối điện tích hợp: giảm công đấu dây.
Mô-đun 2 và 4 vị trí: thuận tiện mở rộng cụm.
IP40 hoặc IP65: có thể chọn theo điều kiện môi trường và cấu hình kết nối.
Đầu nối 25 hoặc 37 chân: hỗ trợ đấu nối cụm nhiều van.
Có thư viện bản vẽ 3D STEP: Pneumax cung cấp riêng cho LINE, FLAT và VDMA trên trang sản phẩm.
Bản vẽ 3D và tài liệu kỹ thuật
Trang chính thức của Pneumax hiện cung cấp thư viện STEP riêng cho:
Pneumax Series 2400 LINE
Pneumax Series 2400 FLAT
Pneumax Series 2400 VDMA
và hệ thống kết nối điện của Pneumax Series 2400.
Các tệp này hữu ích khi:
- Thiết kế máy 3D.
- Kiểm tra khoảng trống.
- Bố trí ống.
- Thiết kế giá đỡ.
- Xác định vị trí cáp.
- Kiểm tra va chạm với chi tiết khác.
Pneumax cũng cung cấp hướng dẫn sử dụng và Tuyên bố phù hợp EU/UK cho Series 2400 trên trang sản phẩm.
Lưu ý khi chọn Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA
Không nên đặt hàng chỉ bằng tên:
“Pneumax Series 2400.”
Cần xác định rõ LINE, FLAT hay VDMA.
Sau đó cần xác định:
- 5/2, 5/3 hay hai van 3/2.
- Khí nén hay điện từ.
- Một đầu hay hai đầu điều khiển.
- Nguồn khí điều khiển nội bộ hay ngoài.
- Kiểu trung tâm nếu là 5/3.
- Kích thước kết nối.
- Điện áp.
- Kiểu mô-đun điện.
- IP40 hay IP65.
- Số vị trí của cụm.
Lưu ý khi chọn lưu lượng
Để kiểm tra lưu lượng có đủ cho xi lanh hay không, cần biết:
- Đường kính xi lanh.
- Đường kính cần.
- Hành trình.
- Thời gian tiến.
- Thời gian lùi.
- Áp suất nguồn.
- Chiều dài đường ống.
- Đường kính ống.
- Số đầu nối.
- Bộ giảm thanh.
Nếu Pneumax LINE hoặc Pneumax FLAT 800 Nl/phút không đủ, không nên chỉ tăng áp suất vượt thông số mà cần lựa chọn family có lưu lượng lớn hơn.
Lưu ý khi lựa chọn IP65
Để toàn bộ kết nối đạt cấp bảo vệ dự kiến, cần sử dụng đúng phụ kiện.
Pneumax nêu rõ đầu nối Pneumax 2400.25.10 và Pneumax 2400.37.10 đạt IP65 khi dùng cùng cáp Pneumax IP65 phù hợp.
Do đó không nên chỉ nhìn module ghi IP65 rồi mặc định cả cụm đạt IP65 nếu:
- Cáp không đúng.
- Tấm bịt thiếu.
- Đầu nối chưa siết.
- Vị trí trống chưa được đóng kín.
Thông tin cần gửi khi yêu cầu báo giá
Để lựa chọn đúng Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA, nên cung cấp:
- Mã Pneumax hiện hữu.
- LINE, FLAT hay VDMA.
- 5/2, 5/3 hay hai van 3/2.
- Kiểu trung tâm nếu là 5/3.
- Điều khiển điện hay khí.
- Điện áp.
- G1/4″, G1/8″, Ø6 hay Ø8 nếu áp dụng.
- Số lượng vị trí.
- IP40 hay IP65.
- Đầu nối 25 hay 37 chân nếu sử dụng.
- Số lượng van.
- Ảnh cụm hiện hữu.
- Sơ đồ khí nén.
Với hệ thống thay thế, nên gửi hình ảnh cả phần van, đế và đầu nối điện, vì chỉ nhìn model cuộn điện có thể chưa đủ xác định toàn bộ cụm.
Tại sao nên chọn Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA tại Ngọc Huy Dương?
Đối với một cụm van như Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA, việc chọn đúng sản phẩm phức tạp hơn việc chọn một van điện từ đơn lẻ.
Cần đồng bộ:
thân van + chức năng khí + đế + cổng khí + cuộn điện + mô-đun kết nối + cáp + số vị trí.
Ngọc Huy Dương hỗ trợ đối chiếu mã sản phẩm và cấu hình từ thông tin hệ thống hiện hữu để hạn chế tình trạng mua đúng van nhưng sai đế hoặc sai hệ thống kết nối điện.
Liên hệ báo giá Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA
CÔNG TY TNHH NGỌC HUY DƯƠNG
Website: www.ngochuyduong.com
Email: khoiphong@ngochuyduong.com
Điện thoại: 0909 527562
Khi yêu cầu báo giá Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA, vui lòng gửi:
mã Pneumax đầy đủ | LINE/FLAT/VDMA | 5/2–5/3–2×3/2 | điện áp | kiểu kết nối | số lượng.
Câu hỏi thường gặp về Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA
1. Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA có kích thước bao nhiêu?
Pneumax xác định Series 2400 là dòng van có chiều rộng thân 18 mm, được chia thành ba kiểu LINE, FLAT và VDMA.
2. Lưu lượng của Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA là bao nhiêu?
Lưu lượng phụ thuộc cấu hình. Pneumax LINE và Pneumax FLAT 5/2 đạt khoảng 800 Nl/phút, 5/3 khoảng 650 Nl/phút và hai van 3/2 khoảng 450 Nl/phút. Pneumax VDMA 5/2 và 5/3 được công bố khoảng 550 Nl/phút.
3. Pneumax Series 2400 có những kiểu kết nối nào?
Pneumax LINE và Pneumax FLAT hỗ trợ các lựa chọn G1/4″, G1/8″, đầu nối nhanh Ø6 mm và Ø8 mm trong các mã tương ứng. Pneumax VDMA sử dụng hệ đế riêng của dòng VDMA.
4. Pneumax Series 2400 có thể dùng kết nối điện nhiều chân không?
Có. Pneumax cung cấp mô-đun 2 vị trí, 4 vị trí và đầu nối 25 chân hoặc 37 chân, với lựa chọn IP40 hoặc IP65 tùy cấu hình.
5. Cần thông tin gì để đặt đúng Van điện từ Pneumax Series 2400 Line-Flat-VDMA?
Cần xác định ít nhất Pneumax model đầy đủ, LINE/FLAT/VDMA, chức năng 5/2–5/3–2×3/2, điện áp, kiểu cổng khí, kiểu kết nối điện và số vị trí của cụm. Nếu đang thay thế thiết bị cũ, gửi ảnh toàn bộ cụm van và mã trên từng bộ phận sẽ giúp đối chiếu chính xác hơn.










