Van điện từ Pneumax 300 Series – Van tác động trực tiếp 10 mm, 15 mm, 22 mm cho khí nén và chân không
Van điện từ Pneumax 300 Series là dòng van điện từ tác động trực tiếp dùng làm cầu nối giữa tín hiệu điện và tín hiệu khí nén. Khi nhận tín hiệu điện, van chuyển trạng thái trực tiếp và tạo dòng khí có thể sử dụng cho các cơ cấu nhỏ hoặc làm tín hiệu điều khiển cho các van phân phối có lưu lượng lớn hơn. Đây cũng chính là nguyên lý khiến Pneumax 300 Series được sử dụng làm tầng điều khiển điện trong nhiều dòng van khí nén Pneumax khác.
Dòng Van điện từ Pneumax 300 Series có phạm vi khá rộng, từ van siêu nhỏ 10 mm, loại 15 mm cho tới loại 22 mm có lưu lượng và công suất lớn hơn. Những cấu hình phổ biến gồm 3/2 thường đóng, 3/2 thường mở, đồng thời Pneumax còn cung cấp các phiên bản 2/2, bao gồm những cấu hình phù hợp cho khí nén, chân không và một số khí trung tính tương thích với vật liệu của van.
Một đặc điểm cần lưu ý là các van tác động trực tiếp trong Pneumax 300 Series được thiết kế để sử dụng cùng đế đơn hoặc đế nhiều vị trí, với các phương án kết nối như M5, G1/8″ hoặc đầu nối ống tùy từng cỡ van và cấu hình.
CÔNG TY TNHH NGỌC HUY DƯƠNG
Website: www.ngochuyduong.com
Điện thoại: 0909 527562
Email: khoiphong@ngochuyduong.com
Van điện từ Pneumax 300 Series là gì?
Van điện từ Pneumax 300 Series khác về nguyên lý so với nhiều dòng van con trượt điều khiển gián tiếp như Pneumax 400 Series.
Ở van điều khiển gián tiếp:
tín hiệu điện → van điều khiển nhỏ → áp suất khí điều khiển → van chính chuyển trạng thái.
Trong khi đó, với Van điện từ Pneumax 300 Series:
tín hiệu điện → lực điện từ → phần tử đóng mở chuyển trực tiếp → dòng khí thay đổi.
Vì không cần áp suất khí điều khiển để khuếch đại lực, nhiều cấu hình Pneumax 300 Series có thể làm việc từ 0 bar, đây là lợi thế quan trọng trong:
- Mạch áp suất thấp.
- Điều khiển khí nhỏ.
- Chân không.
- Điều khiển tầng van lớn hơn.
- Máy cần phản ứng nhanh.
- Các mạch mà van điều khiển bằng khí không thể hoạt động do chưa có áp suất nguồn.
Pneumax mô tả chính dòng Series 300 là van điện từ tác động trực tiếp, đồng thời nhấn mạnh vai trò làm giao diện giữa phần điện và phần khí nén.
Các kích thước chính của Van điện từ Pneumax 300 Series
Trong Catalogue Pneumax 2025 hiện được hãng công bố, Series 300 gồm nhiều nhóm kích thước. Các nhóm đặc biệt đáng chú ý là:
- Pneumax Series 300 – 10 mm
- Pneumax Series 300 – 15 mm
- Pneumax Series 300 – 22 mm
Catalogue đặt toàn bộ Pneumax Series 300 trong nhóm van điện từ tác động trực tiếp, bắt đầu từ mục 1.175.
Mỗi kích thước hướng tới một cấp yêu cầu khác nhau.
| Đặc điểm | Pneumax 300 10 mm | Pneumax 300 15 mm | Pneumax 300 22 mm |
|---|---|---|---|
| Chiều rộng điển hình | 10 mm | 15 mm | 22 mm |
| Kiểu chính | 2/2, 3/2 | 2/2, 3/2 | 2/2, 3/2 |
| Thường đóng | Có | Có | Có |
| Thường mở | Có ở cấu hình tương ứng | Có | Có |
| Lưu lượng tối đa điển hình | 24 Nl/phút ở bản tăng tốc | 50 Nl/phút | 53 Nl/phút |
| Làm việc từ 0 bar | Có | Có ở các mã tương ứng | Có |
| Lắp đế đơn | Có | Có | Có |
| Lắp nhiều vị trí | Có | Có | Có |
| Điều khiển bằng tay tích hợp | Có | Có | Có |
Thông số chi tiết thay đổi theo đường kính lỗ thông, điện áp, kiểu thường đóng/thường mở và mã sản phẩm.
Van điện từ Pneumax 300 Series 10 mm
Phiên bản Pneumax 300 Series 10 mm được thiết kế đặc biệt cho các hệ thống cần giảm tối đa kích thước van.
Pneumax mô tả đây là dòng van tác động trực tiếp có kích thước rất nhỏ, nhưng vẫn có tốc độ chuyển trạng thái cao và lưu lượng đáng kể so với kích thước của van. Các van có thể lắp riêng hoặc ghép trên đế nhiều vị trí.
Các chức năng tiêu chuẩn gồm:
- 2/2 thường đóng.
- 3/2 thường đóng.
- 3/2 thường mở.
Tất cả các phiên bản tiêu chuẩn đều có cơ cấu tác động bằng tay để hỗ trợ kiểm tra và vận hành thử.
Pneumax 300 10 mm – phiên bản tiêu chuẩn
Đối với phiên bản tiêu chuẩn, Catalogue 2025 công bố:
- Áp suất làm việc: 0–7 bar.
- Lỗ thông: 0,7 mm.
- Lưu lượng tại 6 bar, chênh áp 1 bar: 14 Nl/phút.
- Lưu lượng xả: khoảng 22 Nl/phút.
- Nhiệt độ: −5°C đến +50°C.
- Điện áp một chiều: 12–24 V.
- Công suất: khoảng 1,3 W.
- Thời gian đóng điện: khoảng 8 ms.
- Thời gian mất điện: khoảng 10 ms.
- Tuổi thọ được Pneumax công bố: khoảng 50 triệu chu kỳ trong điều kiện làm việc tiêu chuẩn.
Nhờ khả năng làm việc từ 0 bar, Van điện từ Pneumax 300 Series 10 mm có thể được cân nhắc cho những mạch mà van điều khiển bằng khí nén thông thường không phù hợp.
Pneumax 300 10 mm phiên bản tăng tốc
Pneumax còn cung cấp phiên bản 10 mm tăng tốc, chế tạo theo giao diện ISO 15218:2003.
Thông số nổi bật:
- Lỗ thông: 1,1 mm.
- Lưu lượng: 24 Nl/phút.
- Lưu lượng xả: khoảng 29 Nl/phút.
- Công suất duy trì: khoảng 0,35 W.
- Mạch điện tử được tích hợp để giảm công suất sau giai đoạn kích hoạt.
Trong khoảng thời gian mở ban đầu, mạch sử dụng công suất cao hơn để tạo lực chuyển trạng thái; sau đó giảm xuống mức duy trì thấp.
Cách làm này đặc biệt hữu ích với Van điện từ Pneumax 300 Series khi số lượng van trên máy lớn và kỹ sư muốn giảm tổng tải điện.
Mã Pneumax 10 mm tiêu chuẩn
Hệ mã của dòng 10 mm phân biệt chức năng:
- 6 = 2/2 thường đóng
- 7 = 3/2 thường đóng
- 8 = 3/2 thường mở
Điện áp có các mã cho:
- 24 V một chiều.
- 12 V một chiều.
- 6 V một chiều ở một số phiên bản.
Pneumax cũng cung cấp nhiều kiểu kết nối điện như cáp, đầu nối thẳng hoặc đầu nối góc, một số loại có đèn báo trạng thái.
Khi đặt Van điện từ Pneumax 300 Series 10 mm, cần cung cấp toàn bộ mã thay vì chỉ ghi “Pneumax 300 24 V”.
Đế cho Pneumax 300 Series 10 mm
Van 10 mm không được thiết kế như một van ren độc lập thông thường.
Pneumax cung cấp:
Pneumax 395.01 – đế đơn tiêu chuẩn.
Ngoài ra có đế nhiều vị trí:
Pneumax 395.xx
với các lựa chọn từ 2 đến 10 vị trí.
Đối với phiên bản theo giao diện ISO 15218, Pneumax cung cấp:
Pneumax P395.01
và đế nhiều vị trí:
Pneumax P395.xx.
Các đế sử dụng kết nối M5 trong những cấu hình được catalogue thể hiện.
Điều này giúp nhiều Van điện từ Pneumax 300 Series có thể được gom thành một cụm rất nhỏ.
Van điện từ Pneumax 300 Series 15 mm
Pneumax 300 Series 15 mm là nhóm rất quan trọng vì cân bằng tốt giữa kích thước, lưu lượng và số lượng lựa chọn điện.
Pneumax cho biết dòng này chỉ rộng khoảng 15 mm, có thể:
- Lắp riêng.
- Lắp trên cụm nhiều vị trí.
- Làm van điện điều khiển cho bộ phân phối khí lớn hơn.
Các cấu hình chính gồm:
- 3/2 thường đóng.
- 3/2 thường mở.
- 2/2 thường đóng ở các dòng mã tương ứng.
- Một số cấu hình công suất thấp.
Ba mức lỗ thông chính của Pneumax 300 15 mm
Catalogue thể hiện ba cấp chính:
Lỗ thông 0,8 mm
Lưu lượng:
20 Nl/phút
Công suất:
1 W
Điện áp:
24 V một chiều
Đây là phiên bản tiết kiệm điện.
Lỗ thông 1,1 mm
Lưu lượng:
30 Nl/phút
Áp suất của bản 3/2 thường đóng:
0–10 bar
Áp suất của bản 3/2 thường mở:
0–8 bar.
Lỗ thông 1,5 mm
Lưu lượng:
50 Nl/phút
Bản 3/2 thường đóng:
0–7 bar
Bản 3/2 thường mở:
0–5 bar.
Như vậy, với Van điện từ Pneumax 300 Series 15 mm, tăng đường kính lỗ thông và lưu lượng có thể làm giảm giới hạn áp suất tối đa.
Đây là sự đánh đổi phải được xem xét khi chọn mã.
Pneumax N331 – 3/2 thường đóng 24 V một chiều
Một nhóm model phổ biến là Pneumax N331.
Ví dụ:
Pneumax N331.2A
- 3/2 thường đóng.
- 24 V một chiều.
- Cáp 300 mm.
- Áp suất 0–10 bar.
- Lưu lượng 30 Nl/phút.
- Lỗ thông 1,1 mm.
Pneumax N331.2B
- 3/2 thường đóng.
- 24 V một chiều.
- Cáp 300 mm.
- Áp suất 0–7 bar.
- Lưu lượng 50 Nl/phút.
- Lỗ thông 1,5 mm.
Các mã có chữ A và B vì vậy không chỉ khác một ký tự; chúng có lỗ thông, lưu lượng và áp suất khác nhau.
Pneumax N331 dùng đầu Faston
Pneumax còn cung cấp:
Pneumax N331.0A
và:
Pneumax N331.0B
dùng kết nối Faston.
Thông số khí tương ứng vẫn là:
- Pneumax N331.0A: 30 Nl/phút, 1,1 mm, 0–10 bar.
- Pneumax N331.0B: 50 Nl/phút, 1,5 mm, 0–7 bar.
Có thêm:
Pneumax N331.1A
và:
Pneumax N331.1B
cho kiểu đầu nối theo EN 17301-803 trong cấu hình catalogue tương ứng.
Pneumax N332 – phiên bản 12 V một chiều
Nếu máy sử dụng nguồn 12 V một chiều, Pneumax cung cấp nhóm:
Pneumax N332.0A
Pneumax N332.0B
Pneumax N332.1A
Pneumax N332.1B.
Các phiên bản A/B tiếp tục tương ứng với hai mức lỗ thông và lưu lượng:
- A: 1,1 mm – 30 Nl/phút.
- B: 1,5 mm – 50 Nl/phút.
Pneumax N338 – bản 24 V một chiều công suất thấp
Đối với ứng dụng cần giảm điện năng, có thể xem xét:
Pneumax N338.0E
hoặc:
Pneumax N338.1E.
Thông số chính:
- 3/2 thường đóng.
- 24 V một chiều.
- Công suất khoảng 1 W.
- Lỗ thông 0,8 mm.
- Lưu lượng khoảng 20 Nl/phút.
- Áp suất tới 10 bar.
Đây là ví dụ điển hình cho việc lựa chọn Van điện từ Pneumax 300 Series dựa trên ưu tiên giữa lưu lượng và mức tiêu thụ điện.
Pneumax N341 – 3/2 thường mở
Với yêu cầu thường mở, Pneumax cung cấp nhóm Pneumax N341.
Ví dụ:
Pneumax N341.0A
- 3/2 thường mở.
- 24 V một chiều.
- Lỗ thông 1,1 mm.
- Lưu lượng 30 Nl/phút.
- Áp suất 0–8 bar.
Pneumax N341.0B
- 3/2 thường mở.
- 24 V một chiều.
- Lỗ thông 1,5 mm.
- Lưu lượng 50 Nl/phút.
- Áp suất 0–5 bar.
Bản thường mở có giới hạn áp suất thấp hơn bản thường đóng tương ứng.
Do đó không nên chuyển từ Pneumax N331 sang Pneumax N341 chỉ bằng cách đổi cách nối khí.
Pneumax 300 Series 15 mm dùng điện xoay chiều
Ngoài điện một chiều, Pneumax 15 mm còn có các lựa chọn:
- 24 V xoay chiều 50/60 Hz.
- 110 V xoay chiều 50/60 Hz.
- 230 V xoay chiều 50/60 Hz.
Catalogue công bố công suất điện xoay chiều khoảng:
2,8 VA khi khởi động và 2,5 VA khi duy trì đối với các phiên bản liên quan.
Vì vậy, khi yêu cầu báo giá Van điện từ Pneumax 300 Series, cần ghi rõ:
24 V một chiều
không phải chỉ:
24 V.
Thời gian đáp ứng Pneumax 300 15 mm
Pneumax công bố thời gian đáp ứng khoảng:
10–12 ms
tùy cấu hình.
Thời gian này cho thấy Pneumax 300 15 mm phù hợp với các mạch cần chuyển tín hiệu nhanh.
Tuy nhiên, thời gian của toàn bộ hệ thống còn phụ thuộc vào:
- PLC.
- Dây điện.
- Áp suất.
- Thể tích ống.
- Cơ cấu được điều khiển.
- Tải của xi lanh.
Tuổi thọ Pneumax 300 15 mm
Trong điều kiện tiêu chuẩn, Pneumax công bố mức khoảng:
50 triệu chu kỳ.
Con số này là thông số tuổi thọ tham khảo của nhà sản xuất trong điều kiện quy định, không nên xem là bảo đảm mọi Van điện từ Pneumax 300 Series đều đạt đúng số chu kỳ trên trong mọi môi trường.
Các yếu tố có thể làm giảm tuổi thọ gồm:
- Khí bẩn.
- Nước ngưng.
- Hóa chất không tương thích.
- Nhiệt độ cao.
- Điện áp không ổn định.
- Tần suất chuyển trạng thái quá lớn.
- Tiếp xúc điện bị ôxy hóa.
Cấp bảo vệ điện của Pneumax 300 15 mm
Catalogue thể hiện:
- IP65 với phiên bản cáp phù hợp.
- IP40 với một số kiểu đầu nối.
- IP00 tại dạng Faston chưa được bảo vệ.
Do đó không nên ghi chung rằng mọi Van điện từ Pneumax 300 Series đều đạt IP65.
Cấp bảo vệ phụ thuộc chính cấu hình kết nối điện.
Đế đơn Pneumax 355.01
Đối với dòng 15 mm, Pneumax cung cấp:
Pneumax 355.01
là đế dùng riêng một van.
Catalogue cũng có:
Pneumax 355.xx
là đế nhiều vị trí.
Số vị trí có thể từ:
2 đến 10 vị trí.
Có phiên bản đế sử dụng M5 và các phương án đầu nối ống phù hợp tùy cấu hình.
Cụm Pneumax 300 15 mm nhiều van
Một lợi thế của Van điện từ Pneumax 300 Series 15 mm là có thể tạo cụm nhiều van rất gọn.
Catalogue còn thể hiện khả năng xây dựng cụm lên tới:
10, 12, 14… tới 32 vị trí
trong một số hệ thống cấu hình tích hợp với nền tảng nối tiếp Optyma-F.
Các kiểu van được catalogue dùng trong cấu hình này gồm những model như:
- Pneumax N331.R0A
- Pneumax N331.R0B
- Pneumax N338.R0E
- Pneumax N341.R0A
- Pneumax N341.R0B
- Pneumax N321.R0A
- Pneumax N321.R0B.
Trong đó chữ R cho biết cuộn điện được bố trí đảo hướng trong cấu hình catalogue tương ứng.
Kết nối mạng trong cụm Pneumax 300
Khi Pneumax 300 15 mm được tích hợp trên hệ thống cụm Optyma-F, catalogue thể hiện các lựa chọn mạng như:
- CANopen.
- DeviceNet.
- PROFIBUS.
- EtherCAT.
- EtherNet/IP.
- PROFINET IO RT.
Cần lưu ý đây là khả năng của hệ thống cụm van và phần điện tử đi kèm, không phải bản thân một van Pneumax N331 đơn lẻ có sẵn cổng mạng.
Van điện từ Pneumax 300 Series 22 mm
Khi cần van tác động trực tiếp lớn hơn, Pneumax 300 Series 22 mm cung cấp lưu lượng và khả năng chịu tải điện cao hơn.
Catalogue công bố:
- Áp suất làm việc: 0–10 bar.
- Lỗ thông tiêu chuẩn: 1,3 mm.
- Lỗ thông bản tiết kiệm điện: 0,9 mm.
- Lưu lượng tối đa tiêu chuẩn: 53 Nl/phút.
- Lưu lượng bản công suất thấp: khoảng 20 Nl/phút.
- Nhiệt độ môi chất tối đa: 50°C.
- Nhiệt độ môi trường: −40°C đến +50°C.
- Tốc độ tối đa: khoảng 700 chu kỳ/phút.
- Môi chất: khí, chân không và khí trơ tương thích.
- Không yêu cầu bôi trơn.
Đây là một trong những nhóm Van điện từ Pneumax 300 Series phù hợp khi ứng dụng cần van tác động trực tiếp nhưng lưu lượng cao hơn loại 10 mm hoặc 15 mm.
Thời gian đáp ứng của Pneumax 300 22 mm
Pneumax công bố:
Thời gian mở khoảng 8 ms
và:
thời gian đóng khoảng 6 ms.
Khả năng chuyển trạng thái nhanh giúp dòng 22 mm phù hợp làm:
- Van điều khiển.
- Van tạo tín hiệu.
- Van cấp/xả trực tiếp cho cơ cấu nhỏ.
- Tầng điều khiển cho bộ phân phối khí lớn.
Tuổi thọ Pneumax 300 22 mm
Pneumax công bố tuổi thọ khoảng:
45–50 triệu chu kỳ
trong các điều kiện vận hành phù hợp.
Một lần nữa, tuổi thọ thực tế phụ thuộc môi trường, điện áp và chất lượng môi chất.
Công suất Pneumax 300 22 mm
Catalogue cho biết dòng này có các mức công suất khác nhau.
Điện một chiều:
- Khoảng 5 W ở cấu hình tiêu chuẩn.
- Khoảng 2,5 W ở cấu hình tiêu thụ thấp tương ứng.
Điện xoay chiều:
- Khoảng 9 VA.
- Khoảng 6 VA ở cấu hình tiêu thụ thấp.
Đây là mức cao hơn đáng kể so với Pneumax 300 10 mm hoặc Pneumax 300 15 mm công suất thấp.
Khi điều khiển từ PLC hoặc mô-đun ngõ ra, phải kiểm tra khả năng tải của ngõ ra.
Pneumax 300 22 mm dùng cho chân không
Pneumax công bố môi chất của dòng 22 mm gồm:
- Không khí.
- Chân không.
- Khí trơ phù hợp.
Đây là điểm đáng chú ý của Van điện từ Pneumax 300 Series.
Tuy nhiên, không nên suy luận rằng mọi mã Series 300 đều dùng được cho mọi mức chân không hoặc mọi loại khí.
Cần xác nhận:
- Chức năng 2/2 hay 3/2.
- Thường đóng hay thường mở.
- Hướng cấp.
- Vật liệu phớt.
- Áp suất/chân không thực tế.
Cấu tạo vật liệu Pneumax 300 22 mm
Catalogue ghi nhận các vật liệu như:
- Ống bằng đồng mạ niken.
- Phần ứng bằng thép không gỉ AISI 430F.
- Lò xo bằng thép không gỉ.
- Phớt NBR và FPM ở các vị trí tương ứng.
- Bộ tác động bằng tay bằng đồng mạ niken.
Khả năng tương thích với môi chất phải được đánh giá dựa trên những vật liệu này.
2/2 và 3/2 khác nhau thế nào?
Van điện từ Pneumax 300 Series 2/2
Van 2/2 có:
- Hai cửa.
- Hai trạng thái.
Thông thường dùng khi chỉ cần:
đóng ↔ mở dòng khí hoặc chân không.
Các ứng dụng có thể gồm:
- Đóng mở khí.
- Cấp chân không.
- Thổi khí.
- Điều khiển một đường môi chất tương thích.
Van điện từ Pneumax 300 Series 3/2
Van 3/2 có:
- Ba cửa.
- Hai trạng thái.
Ngoài cấp khí còn có cửa xả.
Ứng dụng gồm:
- Xi lanh tác động đơn nhỏ.
- Tín hiệu khí.
- Tầng điều khiển cho van chính.
- Mạch hút/xả phù hợp.
- Điều khiển bộ phân phối công suất lớn.
Đây là cấu hình phổ biến nhất mà Pneumax nhấn mạnh cho Series 300.
Thường đóng và thường mở
Pneumax 300 Series thường đóng
Ở trạng thái chưa cấp điện, đường cấp chính bị đóng.
Khi cuộn điện được kích:
van mở hoặc chuyển trạng thái.
Đây là cấu hình phù hợp khi cần hệ thống không cấp khí khi mất điện.
Pneumax 300 Series thường mở
Ở trạng thái chưa cấp điện, đường khí được mở theo sơ đồ của van.
Khi cấp điện:
van chuyển sang trạng thái ngược lại.
Loại thường mở được sử dụng khi trạng thái mặc định của quá trình yêu cầu dòng khí tồn tại.
Không nên chọn thường đóng hay thường mở chỉ theo giá hoặc hàng có sẵn; cần dựa vào trạng thái máy khi mất điện.
Tại sao Van điện từ Pneumax 300 Series có thể hoạt động từ 0 bar?
Đây là lợi thế quan trọng của nguyên lý tác động trực tiếp.
Ở van điều khiển gián tiếp, khí nén phải tạo lực để chuyển tầng van chính, vì vậy thường cần một áp suất tối thiểu.
Với Van điện từ Pneumax 300 Series, lực điện từ trực tiếp tác động lên cơ cấu đóng mở.
Do đó các mã tương ứng có thể được Pneumax công bố với:
áp suất tối thiểu 0 bar.
Điều này đặc biệt có ích với:
- Hệ thống khởi động khi chưa có áp.
- Mạch chân không.
- Tín hiệu điều khiển.
- Mạch áp thấp.
Tại sao Series 300 được dùng làm van điều khiển cho van lớn?
Nếu cần điều khiển van có lưu lượng 1.000–6.000 Nl/phút, việc dùng một cuộn điện tác động trực tiếp lên con trượt lớn có thể đòi hỏi lực điện cao.
Một giải pháp hiệu quả hơn:
Pneumax 300 Series → tín hiệu khí nhỏ → piston van lớn.
Pneumax trực tiếp mô tả Series 300 có thể tạo tín hiệu khí để điều khiển các bộ phân phối lớn hơn.
Đây chính là lý do Pneumax Series 300 xuất hiện như tầng điều khiển trong nhiều sản phẩm Pneumax khác.
So sánh Pneumax 300 Series với Pneumax 400 Series
| Đặc điểm | Pneumax 300 Series | Pneumax 400 Series |
|---|---|---|
| Nguyên lý | Tác động trực tiếp | Điều khiển điện – khí nén hai cấp |
| Áp suất tối thiểu | Có nhiều model từ 0 bar | Nhiều cấu hình cần khoảng 2–3 bar |
| Lưu lượng | Khoảng vài chục Nl/phút | Có thể tới hàng nghìn Nl/phút |
| Ứng dụng | Tín hiệu, cơ cấu nhỏ, pilot | Xi lanh và cơ cấu lưu lượng lớn |
| Kích thước | Rất nhỏ | Lớn hơn |
| Chân không | Có ở cấu hình phù hợp | Không phải ứng dụng chính |
| Làm pilot | Rất phù hợp | Bản thân đã có tầng pilot |
Vì vậy, Van điện từ Pneumax 300 Series và Pneumax 400 Series không phải hai lựa chọn tương đương.
So sánh Pneumax 300 Series 10 mm và 15 mm
Chọn Pneumax 300 10 mm khi
- Cần kích thước nhỏ nhất.
- Lưu lượng 14–24 Nl/phút đáp ứng.
- Muốn công suất thấp.
- Cần ghép rất nhiều van.
- Ứng dụng chủ yếu là tín hiệu hoặc cơ cấu rất nhỏ.
Chọn Pneumax 300 15 mm khi
- Cần lưu lượng tới khoảng 50 Nl/phút.
- Cần nhiều lựa chọn điện áp hơn.
- Cần cả thường đóng và thường mở.
- Muốn nhiều kiểu kết nối điện.
- Cần dùng làm bộ điều khiển cho van lớn hơn.
So sánh Pneumax 300 Series 15 mm và 22 mm
Pneumax 15 mm đạt tối đa khoảng:
50 Nl/phút.
Pneumax 22 mm đạt:
53 Nl/phút
ở cấu hình tiêu chuẩn nhưng có thân và phần điện lớn hơn, đồng thời catalogue công bố môi trường làm việc xuống tới khoảng −40°C ở nhóm 22 mm.
Do đó lựa chọn không chỉ dựa trên chênh lệch 3 Nl/phút.
Cần xem:
- Áp suất.
- Nhiệt độ.
- Điện áp.
- Công suất.
- Kiểu đế.
- Môi chất.
- Không gian lắp.
Kết nối điện của Van điện từ Pneumax 300 Series
Tùy kích thước, Pneumax cung cấp nhiều lựa chọn:
- Cáp đúc sẵn.
- Faston.
- Đầu nối thẳng.
- Đầu nối góc.
- Đầu nối có đèn báo.
- Đầu nối theo chuẩn công nghiệp ở những cấu hình phù hợp.
Pneumax 15 mm còn cho phép xoay vị trí cuộn điện 180° để đưa kết nối điện sang phía đối diện so với cơ cấu tác động bằng tay.
Đây là chi tiết hữu ích khi không gian lắp đặt bị hạn chế.
Tác động bằng tay
Các phiên bản chính của Van điện từ Pneumax 300 Series có cơ cấu tác động bằng tay.
Chức năng này giúp kỹ thuật viên:
- Kiểm tra đường khí.
- Chạy thử xi lanh.
- Kiểm tra van trong quá trình lắp máy.
- Phân biệt lỗi phần điện với lỗi phần khí.
- Thử chức năng khi PLC chưa hoàn thiện.
Tuy nhiên, cơ cấu này chỉ dùng cho kiểm tra hoặc vận hành theo hướng dẫn kỹ thuật, không thay thế quy trình cô lập năng lượng khi bảo trì.
Khí nén sử dụng cho Pneumax 300 Series
Pneumax 10 mm quy định khí nén với mức sạch tham chiếu:
ISO 8573-1:2010 – cấp 5:4:4
trong dữ liệu kỹ thuật hiện hành.
Đối với các nhóm khác, Pneumax cũng nhấn mạnh việc giữ môi chất sạch và phù hợp với vật liệu.
Khí bẩn có thể gây:
- Kẹt phần ứng.
- Rò qua đế.
- Giảm tốc độ chuyển trạng thái.
- Tăng nhiệt cuộn.
- Giảm tuổi thọ.
Bảo trì Van điện từ Pneumax 300 Series
Đặc biệt với loại 22 mm, Pneumax cảnh báo không nên tùy tiện thay riêng phần ứng hoặc đệm đóng mở nếu điều đó làm mất sự ăn khớp đã hình thành với phần van đang sử dụng.
Hãng cũng nhấn mạnh việc tránh tích tụ bụi bẩn giữa lõi cố định và phần ứng, vì có thể gây rung và quá nhiệt.
Ngoài ra cần kiểm tra:
- Tiếp điểm điện.
- Ôxy hóa do độ ẩm.
- Điện áp nguồn.
- Đế van.
- Phớt giữa van và đế.
- Đường khí.
Lưu ý về tiếp xúc điện
Pneumax đặc biệt lưu ý rằng với các hệ thống điện áp thấp 12–24 V, tiếp xúc điện không tốt hoặc bị ôxy hóa có thể tạo ra các lỗi chập chờn khó xác định.
Trong bảo trì nên kiểm tra:
- Chân Faston.
- Đầu nối.
- Cáp.
- Đèn báo.
- Độ ẩm.
- Chất ăn mòn.
- Điểm nối đất nếu có.
Ứng dụng Van điện từ Pneumax 300 Series làm van pilot
Đây là một trong những ứng dụng đặc trưng nhất.
Ví dụ:
PLC → Van điện từ Pneumax 300 Series → tín hiệu khí → van phân phối lớn → xi lanh lớn.
Ứng dụng này cho phép:
- Dùng cuộn điện nhỏ.
- Giảm công suất điện.
- Điều khiển lưu lượng lớn.
- Giữ tầng điện và tầng khí tách biệt rõ ràng.
Ứng dụng trong máy đóng gói
Van điện từ Pneumax 300 Series có thể được dùng cho:
- Thổi khí.
- Điều khiển pilot.
- Xi lanh rất nhỏ.
- Chốt khí.
- Cơ cấu cấp sản phẩm.
- Điều khiển van lớn hơn.
Dòng 10 mm đặc biệt hữu ích nếu máy có rất nhiều tín hiệu khí nhưng không gian lắp hạn chế.
Ứng dụng trong máy lắp ráp
Các ứng dụng có thể gồm:
- Thổi chi tiết.
- Giữ linh kiện nhỏ.
- Điều khiển hút chân không phù hợp.
- Pilot cho tay kẹp.
- Pilot cho xi lanh.
- Cấp tín hiệu khí cho mạch trình tự.
Pneumax 15 mm mang lại sự cân bằng tốt hơn nếu 10 mm không đủ lưu lượng.
Ứng dụng trong hệ thống chân không
Những cấu hình Pneumax 300 phù hợp có thể sử dụng để:
- Đóng/mở đường hút.
- Cấp hoặc ngắt chân không.
- Điều khiển bộ tạo chân không.
- Chuyển trạng thái mạch hút nhỏ.
Cần chọn đúng 2/2 hoặc 3/2 và đúng hướng dòng khí.
Không nên mặc định mọi Van điện từ Pneumax 300 Series đều tương đương nhau trong ứng dụng chân không.
Ứng dụng trong thiết bị phân tích và máy nhỏ
Do kích thước nhỏ, Pneumax 300 Series phù hợp với các thiết bị có:
- Không gian hẹp.
- Lưu lượng khí nhỏ.
- Nhiều kênh điều khiển.
- Yêu cầu phản ứng nhanh.
- Nguồn điện công suất hạn chế.
Các bản 10 mm công suất thấp đặc biệt đáng chú ý trong nhóm này.
Lắp độc lập hay ghép cụm?
Lắp độc lập
Phù hợp khi:
- Chỉ cần 1–2 van.
- Các cơ cấu nằm xa nhau.
- Dễ đi dây riêng.
- Không cần cụm tập trung.
Ghép cụm
Phù hợp khi:
- Có nhiều van.
- Các chức năng nằm gần nhau.
- Muốn dùng nguồn khí chung.
- Muốn giảm kích thước.
- Muốn chuẩn hóa cụm máy.
Van điện từ Pneumax 300 Series hỗ trợ cả hai phương án thông qua các hệ đế phù hợp.
Cách chọn Van điện từ Pneumax 300 Series
Bước 1 – Chọn chức năng
Xác định:
- 2/2.
- 3/2.
- Thường đóng.
- Thường mở.
Bước 2 – Xác định kích thước
Chọn:
- 10 mm.
- 15 mm.
- 22 mm.
Bước 3 – Xác định lưu lượng
Ví dụ:
- Pneumax 10 mm tiêu chuẩn: 14 Nl/phút.
- Pneumax 10 mm tăng tốc: 24 Nl/phút.
- Pneumax 15 mm: 20, 30 hoặc 50 Nl/phút.
- Pneumax 22 mm: tới 53 Nl/phút.
Bước 4 – Xác định áp suất
Không phải mọi lỗ thông có cùng giới hạn áp suất.
Ví dụ Pneumax 15 mm:
- 1,1 mm thường đóng: tới 10 bar.
- 1,5 mm thường đóng: tới 7 bar.
- 1,1 mm thường mở: tới 8 bar.
- 1,5 mm thường mở: tới 5 bar.
Bước 5 – Chọn điện áp
Có thể gồm:
- 6 V một chiều ở một số 10 mm.
- 12 V một chiều.
- 24 V một chiều.
- 24 V xoay chiều.
- 110 V xoay chiều.
- 230 V xoay chiều.
Phạm vi cụ thể phụ thuộc kích thước và model.
Bước 6 – Chọn kiểu kết nối điện
Ví dụ:
- Cáp.
- Faston.
- Đầu nối thẳng.
- Đầu nối góc.
- Đầu nối có đèn báo.
Bước 7 – Chọn đế
Xác định:
- Đế đơn.
- Đế nhiều vị trí.
- M5.
- G1/8″.
- Đầu nối ống nếu cấu hình hỗ trợ.
Những lỗi thường gặp khi chọn Van điện từ Pneumax 300 Series
Chỉ ghi “Pneumax 300”
Dòng này có quá nhiều kích thước và chức năng để báo giá chỉ từ tên Series.
Không phân biệt thường đóng và thường mở
Hai loại có hành vi hoàn toàn khác khi mất điện.
Chỉ nhìn lưu lượng
Pneumax 15 mm bản 50 Nl/phút có áp suất giới hạn thấp hơn bản 30 Nl/phút.
Không xác định điện một chiều hay xoay chiều
24 V một chiều và 24 V xoay chiều không thể coi là cùng một cấu hình.
Quên chọn đế
Nhiều Van điện từ Pneumax 300 Series cần đế phù hợp để hoạt động.
Nhầm IP65 cho mọi model
Cấp bảo vệ phụ thuộc kiểu kết nối điện.
Dùng sai môi chất
Khả năng dùng khí, chân không hoặc khí trung tính phải kiểm tra theo đúng model và vật liệu.
Thông tin cần cung cấp khi yêu cầu báo giá
Khi cần báo giá Van điện từ Pneumax 300 Series, nên cung cấp:
- Mã Pneumax đầy đủ.
- Kích thước 10, 15 hay 22 mm.
- 2/2 hay 3/2.
- Thường đóng hay thường mở.
- Điện áp.
- Một chiều hay xoay chiều.
- Lưu lượng yêu cầu.
- Áp suất.
- Kiểu kết nối điện.
- Kiểu đế.
- Số vị trí nếu dùng cụm.
- Số lượng.
Nếu thay van hiện hữu, nên gửi ảnh:
- Mặt van.
- Mã in trên thân.
- Đầu điện.
- Đế.
- Đường khí.
Ưu điểm của Van điện từ Pneumax 300 Series
Tác động trực tiếp: nhiều cấu hình có thể hoạt động từ 0 bar.
Kích thước rất nhỏ: có phiên bản 10 mm và 15 mm.
Tốc độ chuyển trạng thái nhanh: khoảng vài đến hơn 10 ms tùy dòng.
Nhiều mức lưu lượng: từ khoảng 14 đến hơn 50 Nl/phút.
Thường đóng và thường mở: đáp ứng nhiều trạng thái mặc định.
Có 2/2 và 3/2: dùng cả đóng mở dòng và tạo tín hiệu cấp/xả.
Điện áp đa dạng: thuận tiện với nhiều hệ thống điều khiển.
Có phiên bản tiêu thụ điện thấp: ví dụ Pneumax N338 1 W và Pneumax 10 mm tăng tốc công suất duy trì thấp.
Có cơ cấu tác động bằng tay: hỗ trợ chạy thử và bảo trì.
Có thể lắp đơn hoặc ghép cụm: thích hợp cả máy đơn giản và hệ thống nhiều tín hiệu.
Có khả năng dùng làm tầng điều khiển: phù hợp để điều khiển các bộ phân phối khí lớn hơn.
Tại sao nên mua Van điện từ Pneumax 300 Series tại Ngọc Huy Dương?
Van điện từ Pneumax 300 Series có nhiều biến thể nhìn bên ngoài khá giống nhau nhưng thông số khác rõ rệt.
Chỉ riêng Pneumax 15 mm đã có sự khác biệt theo:
thường đóng/thường mở + 12/24 V + điện xoay chiều/một chiều + 1 W/2,3 W + lỗ 0,8/1,1/1,5 mm + cáp/Faston/đầu nối.
Việc đối chiếu đúng mã giúp tránh các trường hợp:
- Đúng kích thước nhưng sai điện áp.
- Đúng điện áp nhưng sai chức năng.
- Đúng chức năng nhưng thiếu lưu lượng.
- Đúng van nhưng sai đế.
- Đúng 24 V nhưng nhầm một chiều với xoay chiều.
Ngọc Huy Dương hỗ trợ đối chiếu mã và cấu hình Van điện từ Pneumax 300 Series theo thiết bị hiện hữu hoặc yêu cầu thiết kế mới.
Liên hệ báo giá Van điện từ Pneumax 300 Series
CÔNG TY TNHH NGỌC HUY DƯƠNG
Website: www.ngochuyduong.com
Email: khoiphong@ngochuyduong.com
Điện thoại: 0909 527562
Khi yêu cầu báo giá Van điện từ Pneumax 300 Series, vui lòng cung cấp:
mã Pneumax đầy đủ | 10/15/22 mm | 2/2 hoặc 3/2 | thường đóng/thường mở | điện áp | số lượng.
Nếu cần thay thế van cũ nhưng mã không còn rõ, nên gửi ảnh van và đế để hỗ trợ xác định cấu hình.
Câu hỏi thường gặp về Van điện từ Pneumax 300 Series
1. Van điện từ Pneumax 300 Series là van tác động trực tiếp hay gián tiếp?
Van điện từ Pneumax 300 Series là dòng van tác động trực tiếp. Tín hiệu điện trực tiếp điều khiển cơ cấu đóng mở của van, vì vậy nhiều model có thể hoạt động từ 0 bar và có thể dùng trực tiếp cho tải nhỏ hoặc làm tầng điều khiển cho van lớn hơn.
2. Van điện từ Pneumax 300 Series có những kích thước nào?
Catalogue Pneumax hiện hành thể hiện các nhóm chính 10 mm, 15 mm và 22 mm. Pneumax 10 mm hướng tới kích thước và công suất rất thấp; Pneumax 15 mm có nhiều lựa chọn lưu lượng và điện áp; Pneumax 22 mm cung cấp lưu lượng tới khoảng 53 Nl/phút ở cấu hình tiêu chuẩn.
3. Lưu lượng của Van điện từ Pneumax 300 Series là bao nhiêu?
Tùy model. Pneumax 10 mm tiêu chuẩn khoảng 14 Nl/phút, bản tăng tốc khoảng 24 Nl/phút. Pneumax 15 mm có các mức khoảng 20, 30 hoặc 50 Nl/phút. Pneumax 22 mm đạt tới khoảng 53 Nl/phút ở bản tiêu chuẩn.
4. Van điện từ Pneumax 300 Series có loại thường mở và thường đóng không?
Có. Pneumax cung cấp các cấu hình 3/2 thường đóng, 3/2 thường mở, đồng thời có các phiên bản 2/2 phù hợp. Giới hạn áp suất có thể khác giữa loại thường đóng và thường mở, vì vậy cần kiểm tra đúng model trước khi đặt hàng.
5. Cần cung cấp thông tin gì để mua đúng Van điện từ Pneumax 300 Series?
Nên cung cấp mã Pneumax đầy đủ, kích thước 10/15/22 mm, chức năng 2/2 hoặc 3/2, thường đóng hay thường mở, điện áp, kiểu kết nối điện, loại đế và số lượng. Nếu thay van cũ, gửi ảnh cả van và đế là cách tốt nhất để hạn chế chọn sai cấu hình.










