Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base – Van khí nén 10 mm cho cụm điều khiển tích hợp
Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base là dòng van phân phối khí nén siêu gọn với bề rộng thân 10 mm, được Pneumax phát triển cho các hệ thống tự động hóa cần mật độ van cao, điều khiển điện tử tập trung và khả năng ghép nhiều van thành một cụm.
Pneumax chia Series 2100 thành ba kiểu kết cấu chính:
- Pneumax Series 2100 LINE
- Pneumax Series 2100 FLAT
- Pneumax Series 2100 BASE
Cả ba đều hướng tới việc tạo các cụm van nhỏ gọn, dễ tích hợp vào máy, đồng thời có thể sử dụng hệ thống kết nối điện tích hợp, mô-đun 2 hoặc 4 vị trí, đầu nối nhiều chân và các lựa chọn cấp bảo vệ IP40 hoặc IP65. Pneumax xác định Series 2100 có bề rộng thân chỉ 10 mm và được thiết kế đặc biệt cho hệ thống khí nén điều khiển điện tử hoặc điều khiển nối tiếp trong máy công nghiệp.
Ở các phiên bản 5/2 tiêu chuẩn, Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base sử dụng cổng M5, lỗ thông 2,5 mm, lưu lượng khoảng 150 Nl/phút, áp suất làm việc tối đa 7 bar và nhiệt độ làm việc từ −5°C đến +50°C.
CÔNG TY TNHH NGỌC HUY DƯƠNG
Website: www.ngochuyduong.com
Điện thoại: 0909 527562
Email: khoiphong@ngochuyduong.com
Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base là gì?
Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base thuộc nhóm van con trượt và van điện từ dùng để phân phối khí nén trong hệ thống tự động hóa.
Pneumax phát triển dòng sản phẩm này nhằm đáp ứng xu hướng tích hợp ngày càng chặt giữa:
- Hệ thống khí nén.
- PLC.
- Điều khiển điện tử.
- Cụm van nhiều vị trí.
- Kết nối điện tập trung.
- Hệ thống điều khiển nối tiếp.
Thay vì lắp từng van điện từ rời với từng dây điện và đường khí riêng biệt, Pneumax Series 2100 cho phép kỹ sư bố trí nhiều van trên cùng một cụm, sử dụng nguồn khí chung và hệ thống kết nối điện được chuẩn hóa.
Trang sản phẩm chính thức của Pneumax cho biết Series 2100 được thiết kế để dễ dàng ghép thành nhóm van hoặc cụm van, đồng thời tích hợp sẵn kiến trúc kết nối điện nhằm đơn giản hóa và rút ngắn thời gian tích hợp vào hệ thống điều khiển.
Điểm nổi bật: bề rộng thân chỉ 10 mm
Một trong những ưu điểm quan trọng nhất của Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base là kích thước thân:
10 mm.
Điều này có ý nghĩa rất lớn đối với các máy có nhiều cơ cấu khí nén.
Ví dụ, nếu một máy cần 20 vị trí van, việc giảm chiều rộng mỗi van sẽ giúp:
- Thu nhỏ cụm khí nén.
- Giảm diện tích tủ máy.
- Tăng mật độ chức năng.
- Giảm chiều dài đế góp.
- Bố trí nhiều van hơn trong cùng không gian.
- Đơn giản hóa đường dây và ống khí.
Pneumax xác định rõ Series 2100 là dòng 10 mm gồm ba kiểu LINE, FLAT và BASE.
Ba kiểu kết cấu của Pneumax Series 2100
Pneumax Series 2100 LINE
Pneumax Series 2100 LINE là kiểu bố trí các cửa khí theo dạng thẳng trên thân van.
Một nhóm mã điển hình là:
Pneumax 2115
với cổng làm việc M5.
Ví dụ cấu hình điện từ 5/2 hồi bằng lò xo:
Pneumax 2115.52.00.39.T
có các thông số chính:
- Môi chất: khí nén đã lọc.
- Áp suất tối đa: 7 bar.
- Nhiệt độ: −5°C đến +50°C.
- Lưu lượng: 150 Nl/phút tại 6 bar, chênh áp 1 bar.
- Lỗ thông: 2,5 mm.
- Cổng làm việc: M5.
- Áp suất điều khiển tối thiểu: 2 bar.
Pneumax Series 2100 LINE phù hợp khi cách bố trí cửa khí và đường ống của máy thuận lợi với kiểu thân thẳng.
Pneumax Series 2100 FLAT
Pneumax Series 2100 FLAT vẫn giữ bề rộng 10 mm nhưng có kiểu bố trí cơ khí khác để thuận tiện khi ghép thành cụm.
Nhóm mã điển hình:
Pneumax 2135
Ví dụ:
Pneumax 2135.52.00.39.T
là phiên bản 5/2 điều khiển điện từ và hồi bằng lò xo.
Pneumax công bố:
- Cổng M5.
- Lỗ thông 2,5 mm.
- Lưu lượng 150 Nl/phút.
- Áp suất tối đa 7 bar.
- Nhiệt độ −5°C đến +50°C.
- Áp suất điều khiển tối thiểu 2 bar.
Pneumax Series 2100 FLAT đặc biệt phù hợp với kiến trúc cụm van cần kết hợp với các mô-đun kết nối điện nhiều vị trí.
Pneumax Series 2100 BASE
Pneumax Series 2100 BASE được thiết kế để hoạt động cùng hệ thống đế phù hợp.
Nhóm mã tiêu biểu:
Pneumax 2141
Ví dụ:
Pneumax 2141.52.00.39.T
là phiên bản 5/2 điện từ – lò xo.
Thông số được Pneumax công bố:
- Lưu lượng 150 Nl/phút.
- Lỗ thông 2,5 mm.
- Áp suất tối đa 7 bar.
- Nhiệt độ −5°C đến +50°C.
- Cổng làm việc M5.
- Áp suất điều khiển tối thiểu 2 bar.
Pneumax Series 2100 BASE thuận tiện khi thiết kế máy đã sử dụng kiến trúc đế van tập trung và cần dễ dàng tháo từng van ra để thay thế.
Bảng thông số chính của Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base
| Thông số | Giá trị điển hình |
|---|---|
| Bề rộng thân | 10 mm |
| Kiểu sản phẩm | LINE, FLAT, BASE |
| Cấu hình chính | 5/2, 5/3 |
| Môi chất | Khí nén đã lọc |
| Áp suất tối đa | 7 bar |
| Nhiệt độ làm việc | −5°C đến +50°C |
| Lưu lượng 5/2 | 150 Nl/phút |
| Lỗ thông | 2,5 mm |
| Cổng làm việc | M5 |
| Điều khiển | Khí nén hoặc điện từ |
| Một đầu điều khiển | Có |
| Hai đầu điều khiển | Có |
| Kết nối điện tích hợp | Có |
| Mô-đun điện | 2 hoặc 4 vị trí |
| Cấp bảo vệ hệ kết nối | IP40 hoặc IP65 |
Các thông số chính của Pneumax Series 2100 LINE, FLAT và BASE được thể hiện trong Catalogue 2025 của Pneumax.
Cấu tạo của Pneumax Series 2100
Pneumax công bố thân trung tâm của Series 2100 được chế tạo từ nhôm định hình, xử lý niken hóa học kết hợp PTFE.
Các bộ phận chính gồm:
| Bộ phận | Vật liệu |
|---|---|
| Thân trung tâm | Nhôm định hình, xử lý niken hóa học và PTFE |
| Tấm kết nối | Nhựa kỹ thuật |
| Bộ phận điều khiển | Nhựa kỹ thuật |
| Phớt con trượt | Cao su nitrile chịu dầu HNBR |
| Con trượt | Nhôm 2011 |
| Lò xo | Thép không gỉ AISI 302 |
| Piston | Nhôm 2011 |
| Phớt piston | NBR |
Pneumax đồng thời cho biết van điện từ thu nhỏ 10 mm có lỗ điều khiển khoảng 0,7 mm được lựa chọn làm tầng điều khiển cho dòng này nhằm giảm thời gian đáp ứng và mức tiêu thụ điện.
Van điện từ thu nhỏ giúp giảm kích thước và điện năng
Do thân van chính chỉ rộng 10 mm, bộ phận điện từ cũng phải được thiết kế rất nhỏ gọn.
Pneumax sử dụng van điện từ thu nhỏ để điều khiển con trượt chính.
Nguyên lý hoạt động:
PLC cấp tín hiệu điện
→ van điện từ thu nhỏ chuyển trạng thái
→ khí điều khiển tác động lên piston
→ con trượt chính dịch chuyển
→ thay đổi đường cấp và xả
→ xi lanh chuyển động.
Như vậy, lực điện từ không phải trực tiếp điều khiển toàn bộ dòng khí chính.
Khí nén đảm nhiệm việc khuếch đại lực điều khiển.
Đây là lý do Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base có thể giữ kích thước rất nhỏ nhưng vẫn cung cấp lưu lượng khoảng 150 Nl/phút.
Cấu hình Pneumax Series 2100 5/2
Van 5/2 có:
- 5 cửa.
- 2 vị trí.
Đây là cấu hình chính trong Pneumax Series 2100 và thường dùng để điều khiển:
- Xi lanh tác động kép.
- Tay kẹp khí nén.
- Xi lanh trượt nhỏ.
- Cơ cấu đẩy.
- Cơ cấu chặn.
- Bộ truyền động quay nhỏ.
Pneumax cung cấp nhiều kiểu điều khiển cho 5/2.
Pneumax Series 2100 điều khiển khí – hồi bằng lò xo
Ví dụ:
Pneumax 2115.52.00.19
hoặc:
Pneumax 2135.52.00.19
có tín hiệu khí điều khiển ở một phía và lò xo đưa van trở về trạng thái ban đầu khi mất tín hiệu.
Pneumax Series 2100 điều khiển khí – hồi bằng chênh áp
Ví dụ:
Pneumax 2115.52.00.16
hoặc:
Pneumax 2135.52.00.16.
Cơ chế hồi sử dụng chênh lệch áp suất thay vì chỉ dựa trên lò xo.
Pneumax Series 2100 điều khiển khí hai phía
Ví dụ:
Pneumax 2135.52.00.18
có hai tín hiệu khí để điều khiển hai trạng thái của van.
Van điện từ Pneumax Series 2100 một cuộn điện
Phiên bản điện từ – lò xo chỉ cần một ngõ ra điều khiển.
Ví dụ:
Pneumax 2115.52.00.39.T
Pneumax 2135.52.00.39.T
Pneumax 2141.52.00.39.T
Khi cuộn điện được kích:
van chuyển trạng thái.
Khi ngắt điện:
van trở về trạng thái ban đầu.
Các phiên bản trên có lưu lượng khoảng 150 Nl/phút, áp suất tối đa 7 bar và áp suất điều khiển tối thiểu khoảng 2 bar.
Kiểu một cuộn điện phù hợp khi thiết kế cần trạng thái mặc định rõ ràng khi mất nguồn.
Van điện từ Pneumax Series 2100 hai cuộn điện
Pneumax cũng cung cấp cấu hình hai cuộn điện.
Ví dụ:
Pneumax 2115.52.00.35.T
Pneumax 2135.52.00.35.T
Pneumax 2141.52.00.35.T
Ở các cấu hình này, hai bộ điều khiển điện được sử dụng để chuyển con trượt giữa hai vị trí.
Pneumax công bố với Pneumax 2135.52.00.35.T và Pneumax 2141.52.00.35.T:
- Lưu lượng 150 Nl/phút.
- Cổng M5.
- Lỗ thông 2,5 mm.
- Áp suất điều khiển tối thiểu khoảng 1,5 bar.
Đây là lựa chọn phù hợp cho các chu trình muốn van duy trì vị trí cho tới khi nhận tín hiệu chuyển ngược.
Pneumax Series 2100 5/3
Ngoài 5/2, Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base còn có cấu hình 5/3.
Van có:
- 5 cửa.
- 3 vị trí.
Pneumax cung cấp ba chức năng trung tâm:
- 31 – trung tâm kín
- 32 – trung tâm mở
- 33 – trung tâm có áp
Ví dụ ở Pneumax Series 2100 FLAT:
Pneumax 2135.53.31.35.T – trung tâm kín
Pneumax 2135.53.32.35.T – trung tâm mở
Pneumax 2135.53.33.35.T – trung tâm có áp.
Tương tự, Pneumax Series 2100 BASE có:
Pneumax 2141.53.31.35.T
Pneumax 2141.53.32.35.T
Pneumax 2141.53.33.35.T.
Lưu lượng của Pneumax Series 2100 5/3
Một điểm rất quan trọng là không phải mọi loại trung tâm đều có cùng lưu lượng.
Đối với các cấu hình Pneumax Series 2100 FLAT và BASE được Pneumax công bố:
- Trung tâm kín: khoảng 130 Nl/phút.
- Trung tâm mở: khoảng 140 Nl/phút.
- Trung tâm có áp: khoảng 180 Nl/phút.
Lỗ thông vẫn là:
2,5 mm
và cổng làm việc:
M5.
Vì vậy không nên dùng mức 150 Nl/phút của 5/2 để tính toán cho tất cả van 5/3.
Trung tâm kín dùng khi nào?
Với van trung tâm kín, các đường chính được cô lập theo sơ đồ của van khi con trượt ở vị trí giữa.
Cấu hình này có thể phù hợp với hệ thống muốn hạn chế dòng khí khi không có lệnh tiến hoặc lùi.
Tuy nhiên, trung tâm kín không nên được xem như cơ cấu khóa an toàn tuyệt đối cho xi lanh.
Khả năng giữ vị trí còn phụ thuộc vào:
- Rò khí bên trong.
- Tải ngoài.
- Phớt xi lanh.
- Van khóa.
- Hệ thống an toàn bổ sung.
Trung tâm mở dùng khi nào?
Pneumax Series 2100 trung tâm mở tạo trạng thái thông/xả theo ký hiệu khí nén tương ứng.
Cấu hình này có thể phù hợp khi muốn giải phóng áp suất khỏi đường làm việc trong trạng thái trung tâm.
Cần kiểm tra hành vi của cơ cấu trước khi sử dụng, đặc biệt với tải trọng đứng hoặc cơ cấu có nguy cơ chuyển động tự do.
Trung tâm có áp dùng khi nào?
Ở cấu hình trung tâm có áp, các cửa làm việc được xử lý theo sơ đồ cấp áp tương ứng.
Đây là lựa chọn cho những mạch cần duy trì áp suất ở hai phía hoặc tạo một trạng thái cân bằng khí nhất định.
Việc lựa chọn giữa trung tâm kín, mở và có áp cần xuất phát từ yêu cầu của cơ cấu chấp hành, không nên chỉ dựa trên mã có sẵn trong kho.
Cổng làm việc M5
Các phiên bản Pneumax Series 2100 LINE, FLAT và BASE được kiểm tra trong Catalogue 2025 sử dụng:
cổng M5.
M5 phù hợp với các hệ thống khí nén nhỏ gọn sử dụng:
- Ống khí đường kính nhỏ.
- Đầu nối mini.
- Xi lanh nhỏ.
- Tay kẹp nhỏ.
- Cơ cấu có nhu cầu lưu lượng vừa phải.
Cổng M5 cũng phù hợp với triết lý bề rộng thân 10 mm của Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base.
Lưu lượng 150 Nl/phút nên hiểu như thế nào?
Pneumax công bố 150 Nl/phút tại:
áp suất nguồn 6 bar và chênh áp 1 bar
cho các cấu hình 5/2 tiêu chuẩn của Pneumax Series 2100.
Đây là điều kiện đo cụ thể.
Không nên hiểu rằng mọi hệ thống sẽ luôn có chính xác lưu lượng 150 Nl/phút.
Lưu lượng thực tế chịu ảnh hưởng bởi:
- Áp suất nguồn.
- Đường kính ống.
- Chiều dài ống.
- Số lượng đầu nối.
- Bộ giảm thanh.
- Áp suất tại xi lanh.
- Số van hoạt động đồng thời.
Van điện từ Pneumax Series 2100 phù hợp với xi lanh nào?
Không thể xác định chỉ dựa vào đường kính xi lanh.
Cần biết:
- Đường kính piston.
- Hành trình.
- Tốc độ mong muốn.
- Áp suất làm việc.
- Tần suất chu kỳ.
- Đường kính ống.
- Chiều dài đường ống.
Với lưu lượng 150 Nl/phút, Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base thường phù hợp với các cơ cấu khí nén nhỏ, nơi ưu tiên kích thước compact hơn là lưu lượng rất lớn.
Nếu yêu cầu lưu lượng cao hơn đáng kể, cần cân nhắc Pneumax Series 2400 hoặc các dòng Pneumax có kích thước lớn hơn.
Áp suất tối đa 7 bar
Một điểm cần chú ý là Pneumax Series 2100 không có mức áp suất tối đa 10 bar như nhiều dòng Pneumax khác.
Các cấu hình 5/2 hiện hành được kiểm tra trong Catalogue 2025 có:
áp suất làm việc tối đa 7 bar.
Do đó không nên lấy thông số 10 bar của Pneumax Series 2400, Pneumax Series 400 hoặc Pneumax T400 rồi áp dụng cho Pneumax Series 2100.
Áp suất điều khiển tối thiểu
Áp suất tối thiểu thay đổi theo kiểu điều khiển.
Ví dụ:
- Pneumax 2115.52.00.39.T: khoảng 2 bar.
- Pneumax 2135.52.00.39.T: khoảng 2 bar.
- Pneumax 2135.52.00.35.T: khoảng 1,5 bar.
- Pneumax 2141.52.00.39.T: khoảng 2 bar.
- Pneumax 2141.52.00.35.T: khoảng 1,5 bar.
Phiên bản 5/3 hai cuộn có thể cần áp suất điều khiển cao hơn.
Đây là thông số cần kiểm tra khi hệ thống hoạt động ở áp suất thấp.
Nhiệt độ làm việc
Các cấu hình tiêu chuẩn của Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base được Pneumax công bố:
−5°C đến +50°C.
Nếu cụm van nằm:
- Trong tủ điện kín.
- Gần động cơ.
- Gần lò gia nhiệt.
- Trong kho lạnh.
- Ngoài trời.
cần kiểm tra nhiệt độ thực tế tại vị trí van, không chỉ nhiệt độ chung của nhà xưởng.
Môi chất sử dụng
Pneumax quy định:
khí nén đã lọc.
Hãng đồng thời ghi:
không cần bôi trơn; nếu đã sử dụng bôi trơn thì phải duy trì liên tục.
Điều đó có nghĩa Pneumax Series 2100 được thiết kế cho hệ thống khí nén, không nên tự động áp dụng cho:
- Nước.
- Dầu thủy lực.
- Hơi nước.
- Chất lỏng hóa học.
- Khí công nghệ đặc biệt.
Điện áp của Van điện từ Pneumax Series 2100
Catalogue hiện hành thể hiện nhiều lựa chọn 12 V một chiều và 24 V một chiều.
Ví dụ với Pneumax 2135.52.00.39.T:
- 01 = 12 V một chiều, đầu nối vuông góc có đèn.
- 21 = 12 V một chiều, đầu nối thẳng có đèn.
- 02 = 24 V một chiều, đầu nối vuông góc có đèn.
- 22 = 24 V một chiều, đầu nối thẳng có đèn.
Ngoài ra còn có các biến thể hướng đầu nối xuống dưới và mã dành cho kết nối điện tích hợp, gồm lựa chọn 12 V một chiều và 24 V một chiều.
Trong các hệ thống PLC hiện đại, 24 V một chiều thường là lựa chọn thuận tiện, nhưng cần xác định đúng mã trên cấu hình Pneumax thực tế.
Không chỉ là van đơn – Series 2100 được thiết kế cho cụm van
Điểm mạnh nhất của Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base không chỉ nằm ở kích thước 10 mm.
Giá trị lớn hơn nằm ở khả năng xây dựng cụm van tích hợp.
Pneumax cung cấp:
- Mô-đun điện 2 vị trí.
- Mô-đun điện 4 vị trí.
- Đầu nối 25 chân.
- Đầu nối 37 chân.
- Cáp nhiều lõi.
- Phiên bản IP40.
- Phiên bản IP65.
Điều này giúp giảm đáng kể số lượng dây đấu riêng lẻ.
Mô-đun Pneumax 2100.02.V – 2 vị trí
Pneumax cung cấp:
Pneumax 2100.02.V
là mô-đun kết nối cho 2 vị trí.
Các lựa chọn bao gồm:
- Bên trái IP40 PNP.
- Bên trái IP40 PNP có đi-ốt bảo vệ.
- Bên trái IP65 PNP.
- Bên trái IP65 PNP có đi-ốt bảo vệ.
- Bên phải IP40 PNP.
- Bên phải IP40 PNP có đi-ốt bảo vệ.
- Bên phải IP65 PNP.
- Bên phải IP65 PNP có đi-ốt bảo vệ.
Pneumax lưu ý phiên bản có đi-ốt bảo vệ chỉ dùng với điện một chiều.
Mô-đun Pneumax 2100.04.V – 4 vị trí
Đối với cụm lớn hơn, Pneumax cung cấp:
Pneumax 2100.04.V
cho 4 vị trí.
Các tùy chọn IP40/IP65 và bên trái/bên phải tương tự Pneumax 2100.02.V.
Việc chia thành mô-đun 2 hoặc 4 vị trí giúp kỹ sư xây dựng cụm van linh hoạt hơn thay vì phải sử dụng một bảng kết nối cố định cho mọi số lượng van.
Đầu nối Pneumax 2100.25.10 – 25 chân
Pneumax cung cấp:
Pneumax 2100.25.10
là đầu nối 25 chân cho cụm Series 2100.
Khối lượng công bố khoảng 40 g.
Pneumax lưu ý cấp bảo vệ IP65 đạt được khi sử dụng cùng cáp Pneumax IP65 phù hợp.
Đầu nối Pneumax 2100.37.10 – 37 chân
Khi số lượng tín hiệu lớn hơn có thể sử dụng:
Pneumax 2100.37.10
với 37 chân.
Khối lượng được Pneumax công bố khoảng 120 g.
Đầu nối nhiều chân đặc biệt hữu ích khi máy có nhiều van.
Thay vì:
PLC → từng dây → từng cuộn điện
có thể sử dụng:
PLC → cáp nhiều lõi → một đầu nối → toàn bộ cụm van.
Cáp 3 m, 5 m và 10 m
Pneumax cung cấp các chiều dài cáp:
- 3 mét.
- 5 mét.
- 10 mét.
với các cấu hình dành cho đầu nối 25 hoặc 37 chân, đồng thời có phiên bản thẳng hoặc góc 90° đối với một số loại IP65.
Điều này thuận tiện khi tiêu chuẩn hóa thiết kế máy.
IP40 và IP65
Trang sản phẩm chính thức xác nhận hệ thống mô-đun của Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base có thể được cung cấp với mức bảo vệ:
IP40
hoặc:
IP65.
IP65 có lợi khi môi trường yêu cầu khả năng chống bụi và nước cao hơn.
Tuy nhiên, cần lưu ý cấp bảo vệ của cả hệ thống phụ thuộc vào:
- Đúng mô-đun.
- Đúng đầu nối.
- Đúng cáp.
- Các vị trí chưa sử dụng được bịt kín.
- Cách lắp ráp đúng hướng dẫn.
Không nên chỉ nhìn một linh kiện ghi IP65 rồi kết luận toàn cụm đạt IP65.
Tấm đỡ Pneumax 2130.50
Pneumax cung cấp:
Pneumax 2130.50
là tấm đỡ dành cho cấu hình FLAT.
Khối lượng công bố khoảng 5 g.
Đây là ví dụ cho thấy Series 2100 không chỉ gồm thân van mà còn có hệ phụ kiện riêng phục vụ việc xây dựng cụm hoàn chỉnh.
Nút bịt Pneumax 2100.00
Một phụ kiện khác là:
Pneumax 2100.00
dùng để đóng vị trí phù hợp trong hệ thống kết nối.
Khối lượng khoảng 4 g.
Các chi tiết nhỏ như nút bịt có vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện cụm và duy trì bố trí điện/cơ khí đúng thiết kế.
Lợi ích của kết nối điện tích hợp
Với một máy có 16 van điện từ, đấu từng van riêng có thể tạo ra lượng dây rất lớn.
Khi sử dụng Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base cùng hệ kết nối tích hợp:
- Giảm số mối nối.
- Giảm thời gian đấu dây.
- Giảm nguy cơ đấu nhầm.
- Dễ tháo cả cụm van.
- Dễ chuẩn hóa dây điện cho nhiều máy giống nhau.
- Gọn tủ điện.
- Gọn máng dây.
Đây chính là định hướng mà Pneumax nhấn mạnh khi giới thiệu Series 2100.
Ứng dụng với PLC
Một cấu trúc điều khiển điển hình:
Cảm biến → PLC → cụm Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base → xi lanh.
PLC xử lý tín hiệu từ cảm biến.
Ngõ ra PLC điều khiển các cuộn điện Pneumax tương ứng.
Van chuyển hướng khí nén.
Xi lanh thực hiện chuyển động.
Với kết nối nhiều chân, cả nhóm tín hiệu có thể được gom trên một cáp chung.
Ứng dụng trong máy đóng gói
Máy đóng gói thường có nhiều cơ cấu nhỏ như:
- Chặn sản phẩm.
- Đẩy sản phẩm.
- Gập bao bì.
- Dẫn hướng.
- Kẹp.
- Thổi khí.
- Loại sản phẩm lỗi.
Đây là nhóm ứng dụng mà kích thước 10 mm của Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base có lợi vì cho phép bố trí nhiều van trong không gian hẹp.
Ứng dụng trong máy lắp ráp điện tử
Các máy lắp ráp điện tử thường sử dụng:
- Xi lanh nhỏ.
- Cơ cấu định vị.
- Tay kẹp.
- Cơ cấu ép nhẹ.
- Chốt chặn.
- Bộ cấp linh kiện.
Những cơ cấu này thường không cần lưu lượng hàng nghìn Nl/phút nhưng lại cần số lượng van lớn.
Pneumax Series 2100 vì vậy phù hợp với triết lý lưu lượng vừa phải – mật độ van cao – điều khiển tập trung.
Ứng dụng trong thiết bị gắp và đặt
Máy gắp và đặt có thể cần nhiều chức năng:
- Kẹp.
- Nhả.
- Xi lanh ngang.
- Xi lanh đứng.
- Chặn.
- Định vị.
Một cụm Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base có thể gom nhiều chức năng điều khiển vào cùng một khu vực.
Ứng dụng trong dây chuyền lắp ráp
Series 2100 có thể được sử dụng cho:
- Kẹp chi tiết.
- Đẩy chi tiết.
- Định vị.
- Nhả sản phẩm.
- Điều khiển cửa nhỏ.
- Thổi khí làm sạch.
- Điều khiển bộ truyền động nhỏ.
Khả năng sử dụng đầu nối nhiều chân đặc biệt hữu ích khi mỗi trạm trong dây chuyền có kiến trúc tương tự nhau.
Pneumax Series 2100 và Pneumax Series 2400 khác nhau thế nào?
Đây là hai dòng riêng biệt.
Pneumax Series 2100 có:
bề rộng thân 10 mm
và ba kiểu:
LINE – FLAT – BASE.
Pneumax Series 2400 có:
bề rộng thân 18 mm
và ba kiểu:
LINE – FLAT – VDMA.
Pneumax liệt kê hai Series thành hai nhóm riêng trong Catalogue 2025.
Nếu ứng dụng cần lưu lượng cao hơn mức khoảng 150 Nl/phút của Pneumax Series 2100, Pneumax Series 2400 là một family đáng để xem xét, nhưng không thể mặc định thay thế trực tiếp do kích thước và hệ đế khác nhau.
Pneumax Series 2100 và Pneumax Series 2600 không giống nhau
Pneumax Series 2600 cũng là một family van tích hợp nhưng nằm ở một nhóm riêng trong catalogue.
Do đó:
Pneumax Series 2100 ≠ Pneumax Series 2400 ≠ Pneumax Series 2600.
Khi bảo trì hoặc thay thế cần kiểm tra đúng Series và mã chi tiết.
LINE, FLAT hay BASE – nên chọn loại nào?
Chọn Pneumax Series 2100 LINE khi
Kiểu bố trí thẳng phù hợp với đường khí và không gian máy.
Đây cũng là lựa chọn hợp lý khi máy hiện hữu đã sử dụng nhóm Pneumax 2115.
Chọn Pneumax Series 2100 FLAT khi
Muốn sử dụng kiến trúc FLAT và các phụ kiện, tấm đỡ hoặc hệ kết nối đã được thiết kế cho Pneumax 2135.
Chọn Pneumax Series 2100 BASE khi
Hệ thống yêu cầu van lắp trên đế và đang sử dụng nhóm Pneumax 2141.
Không nên quyết định dựa trên tên gọi đơn thuần.
Cần kiểm tra:
- Bản vẽ máy.
- Đế hiện hữu.
- Hướng ống.
- Không gian lắp.
- Mã van cũ.
- Cấu hình điện.
Chọn van một cuộn hay hai cuộn?
Một cuộn điện
Phù hợp khi cần:
- Một trạng thái mặc định.
- Mất điện thì van tự trở về.
- Giảm số ngõ ra PLC.
- Mạch điều khiển đơn giản.
Hai cuộn điện
Phù hợp khi cần:
- Điều khiển hai phía.
- Duy trì trạng thái theo chu trình.
- Không muốn phụ thuộc vào lò xo hồi trong logic vận hành.
Tuy nhiên cần lập trình PLC đúng để tránh cấp đồng thời hai tín hiệu không phù hợp.
Chọn 5/2 hay 5/3?
Van 5/2
Phù hợp khi cơ cấu chỉ cần:
tiến ↔ lùi.
Van 5/3
Phù hợp khi cần thêm:
trạng thái trung tâm.
Nhưng khi đổi từ 5/2 sang 5/3 cần nhớ:
- Lưu lượng có thể khác.
- Áp suất điều khiển có thể khác.
- Hành vi của xi lanh tại vị trí giữa khác.
- Mã van thay đổi hoàn toàn.
Bảo trì Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base
Để duy trì hoạt động ổn định, cần chú ý chất lượng khí.
Nên kiểm tra định kỳ:
- Bộ lọc khí.
- Nước ngưng.
- Áp suất nguồn.
- Đầu nối M5.
- Ống khí.
- Bộ giảm thanh.
- Đầu nối điện.
- Cáp nhiều chân.
- Trạng thái đèn báo.
- Rò rỉ khí.
Pneumax cũng cho biết có bộ phớt/con trượt để phục vụ việc đại tu van.
Khi van có điện nhưng không chuyển trạng thái
Cần kiểm tra theo trình tự:
- Điện áp có đúng 12 hoặc 24 V một chiều không?
- Cuộn điện có được cấp tín hiệu không?
- Áp suất nguồn có đủ không?
- Áp suất có thấp hơn mức điều khiển tối thiểu không?
- Khí có vào đúng đường cấp không?
- Cửa xả có bị nghẹt không?
- Con trượt có bị kẹt do bụi hoặc nước không?
- Đầu nối nhiều chân có tiếp xúc tốt không?
- Mô-đun IP40/IP65 có đấu đúng bên trái/phải không?
Vì đây là hệ điện – khí nén, sự cố có thể đến từ cả phần điện lẫn phần khí.
Những lỗi thường gặp khi chọn Pneumax Series 2100
Nhầm 10 mm với 18 mm
Pneumax Series 2100 là 10 mm.
Không nên nhầm với Pneumax Series 2400 18 mm.
Chỉ ghi “Pneumax 2100”
Thông tin này chưa đủ.
Cần biết:
- LINE, FLAT hay BASE.
- 5/2 hay 5/3.
- Một hay hai cuộn.
- Điện áp.
- Loại đầu nối điện.
Nhầm áp suất tối đa
Pneumax Series 2100 tiêu chuẩn đang xét là 7 bar, không phải mặc định 10 bar.
Dùng sai lưu lượng của 5/3
Trung tâm kín, mở và có áp có lưu lượng khác nhau.
Không kiểm tra kiểu kết nối tích hợp
Mã điện áp và hướng đầu nối có nhiều biến thể.
Mua đúng van nhưng sai đế
Điều này đặc biệt dễ xảy ra giữa LINE, FLAT và BASE.
Thông tin cần cung cấp khi yêu cầu báo giá
Để lựa chọn chính xác Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base, nên cung cấp:
- Mã Pneumax đầy đủ.
- LINE, FLAT hay BASE.
- 5/2 hay 5/3.
- Kiểu trung tâm nếu 5/3.
- Một hay hai cuộn điện.
- Điện áp.
- Kết nối điện riêng hay tích hợp.
- IP40 hay IP65.
- Số lượng vị trí trong cụm.
- Áp suất làm việc.
- Số lượng.
- Hình ảnh cụm hiện tại.
Nếu là thiết bị thay thế, nên chụp cả:
- Thân van.
- Mã van.
- Đế.
- Cuộn điện.
- Đầu nối nhiều chân.
- Nhãn của cụm.
Ưu điểm của Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base
Bề rộng chỉ 10 mm: giúp tăng mật độ van trên máy.
Ba kiểu LINE, FLAT và BASE: linh hoạt theo kiến trúc cơ khí.
Kết nối điện tích hợp: giúp giảm dây đấu riêng lẻ.
Mô-đun 2 hoặc 4 vị trí: dễ xây dựng cụm theo số lượng van thực tế.
IP40 hoặc IP65: cho phép lựa chọn theo môi trường.
Đầu nối 25 hoặc 37 chân: thuận tiện khi cụm có nhiều cuộn điện.
Van điện từ thu nhỏ: hỗ trợ thời gian đáp ứng thấp và giảm mức tiêu thụ điện theo thiết kế của Pneumax.
Có cả điều khiển khí và điện: cùng một family có thể đáp ứng nhiều kiến trúc điều khiển.
Tại sao nên mua Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base tại Ngọc Huy Dương?
Với Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base, việc xác định đúng mã quan trọng hơn nhiều so với chỉ chọn một van M5 thông thường.
Một cụm hoàn chỉnh có thể liên quan đồng thời đến:
thân van + kiểu LINE/FLAT/BASE + chức năng 5/2 hoặc 5/3 + cuộn điện + mô-đun kết nối + đầu nối nhiều chân + cáp.
Ngọc Huy Dương hỗ trợ đối chiếu mã, cấu hình van và hệ thống hiện hữu để hạn chế tình trạng mua đúng Series nhưng sai kiểu thân, sai điện áp hoặc sai hệ kết nối.
Liên hệ báo giá Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base
CÔNG TY TNHH NGỌC HUY DƯƠNG
Website: www.ngochuyduong.com
Email: khoiphong@ngochuyduong.com
Điện thoại: 0909 527562
Khi yêu cầu báo giá Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base, vui lòng gửi:
mã Pneumax đầy đủ | LINE/FLAT/BASE | 5/2 hoặc 5/3 | điện áp | kiểu kết nối điện | số lượng.
Nếu mã đã mờ, nên gửi ảnh tổng thể cụm van, phần đế và đầu nối điện để đối chiếu.
Câu hỏi thường gặp về Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base
1. Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base có kích thước bao nhiêu?
Pneumax Series 2100 có bề rộng thân 10 mm và được chia thành ba kiểu LINE, FLAT và BASE. Dòng sản phẩm được thiết kế để dễ ghép thành cụm và tích hợp kết nối điện.
2. Lưu lượng của Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base là bao nhiêu?
Các cấu hình 5/2 LINE, FLAT và BASE tiêu chuẩn được Pneumax công bố khoảng 150 Nl/phút, với cổng M5 và lỗ thông 2,5 mm. Với 5/3, lưu lượng thay đổi theo kiểu trung tâm, khoảng 130 Nl/phút với trung tâm kín, 140 Nl/phút với trung tâm mở và 180 Nl/phút với trung tâm có áp ở các cấu hình được công bố.
3. Áp suất tối đa của Pneumax Series 2100 là bao nhiêu?
Các phiên bản tiêu chuẩn được đối chiếu trong Catalogue 2025 có áp suất làm việc tối đa 7 bar và nhiệt độ từ −5°C đến +50°C.
4. Pneumax Series 2100 có dùng kết nối điện tích hợp không?
Có. Pneumax cung cấp mô-đun Pneumax 2100.02.V cho 2 vị trí và Pneumax 2100.04.V cho 4 vị trí, cùng các phiên bản IP40/IP65. Ngoài ra còn có đầu nối Pneumax 2100.25.10 25 chân và Pneumax 2100.37.10 37 chân.
5. Cần cung cấp thông tin gì để chọn đúng Van điện từ Pneumax Series 2100 Line-Flat-Base?
Tối thiểu cần cung cấp mã Pneumax đầy đủ, LINE/FLAT/BASE, chức năng 5/2 hoặc 5/3, số cuộn điện, điện áp và kiểu kết nối điện. Với cụm đang sử dụng, nên gửi ảnh cả van, đế và đầu nối nhiều chân để xác định chính xác cấu hình thay thế.










